Thuế môn bài sẽ tăng mức đóng vào năm 2017
Ngày 04/10/2016, Chính phủ ban hành Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài.Theo đó, mức thu lệ phí môn bài được quy định mới sẽ tăng lên đáng kể từ ngày 1/1/2017.1. Mức đóng:
Tại điều 4 của
Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí môn bài đối với tổ
chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
Căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận ĐKKD |
Mức tiền lệ phí môn bài phải đóng |
Trên 10 tỷ đồng |
3.000.000 đồng/năm |
Từ 10 tỷ đồng trở xuống |
2.000.000 đồng/năm |
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự
nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
Mức doanh thu |
Mức tiền lệ phí môn bài phải đóng |
Trên 500 triệu đồng/năm |
1.000.000 đồng/năm |
Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm |
500.000 đồng/năm |
Trên
100 đến 300 triệu đồng/năm |
300.000 đồng/năm |
CHÚ Ý:
- Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới
thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời
gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm;
- Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong
thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
- Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không
kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt
thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
- Trường hợp Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư có
thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn
bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn
bài.
- Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì
quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ
giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn
bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách
nhà nước.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác
định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm trước liền kề năm tính lệ phí
môn bài.
2. Đối tượng
phải nộp lệ phí môn bài:
Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ, bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ
chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
3. Đối tượng
được Miễn lệ phí môn bài:
Các trường hợp được miễn lệ phí môn
bài, gồm:
1.
Cá nhân, nhóm cá nhân,
hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu
đồng trở xuống.
2.
Cá nhân, nhóm
cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không
có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3.
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
4.
Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản
và dịch vụ hậu cần nghề cá.
5.
Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
6.
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông
nghiệp.
7.
Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất
nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã
và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi
được xác định theo quy
định của Ủy ban Dân tộc.
4. Khai, nộp lệ phí
môn bài:
4.1. Khai lệ phí môn bài được thực hiện như sau:
- Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt
động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản
xuất kinh doanh;
- Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng
chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.
4.2. Hồ sơ khai lệ phí môn bài là Tờ khai lệ phí môn bài theo mẫu
ban hành kèm theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
4.3. Người nộp lệ phí môn bài nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài cho cơ
quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì
người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ
thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;
- Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi
người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai
lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị
phụ thuộc.
4.4. Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01
hàng năm. Trường hợp người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc
mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm
nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.
4.5. Trường hợp người nộp thuế môn bài đang hoạt động kinh
doanh đã khai, nộp thuế môn bài trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 thì không phải
nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho các năm tiếp theo nếu không có thay đổi các
yếu tố làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài phải nộp.
5. Mẫu tờ khai lệ phí Môn
bài năm 2017:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỜ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI
[04] Người nộp lệ phí: ...................................................................................................
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.
|
(Ban hành Kèm theo
Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ)
Nghị định 139/2016/NĐ-CP Ngày ban hành: 04/10/2016 có hiệu lực ngày 01/01/2017