Thông tư số 104/2011/TT-BTC ngày 12/07/2011
Thông tư số 104/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 11/2010/TT-BTC ngày 19/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài
BỘ TÀI CHÍNH ---------- Số: 104/2011/TT-BTC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------------- Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2011 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 11/2010/TT-BTC ngày
19/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ
thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước
Căn cứ các Luật, Pháp lệnh về thuế hiện hành của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành các Luật, Pháp lệnh về thuế;
Căn cứ Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của
Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 121/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2007 của
Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí;
Căn cứ Nghị định số 17/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 7
năm 2007 quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại
Thông tư số 11/2010/TT-BTC ngày 19/01/2010 của Bộ Tài chính về thực hiện nghĩa vụ
thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số
11/2010/TT-BTC như sau:
1. Sửa đổi điểm 1.1 khoản 2 Điều 2 như sau:
“1.1 Máy móc, thiết
bị, bộ phận rời, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu do nhà đầu tư xuất khẩu ra
nước ngoài để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại nước ngoài thực hiện
theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.
Đối với các trường hợp
được miễn thuế xuất khẩu theo quy định hồ sơ nộp cho cơ quan hải quan để miễn
thuế xuất khẩu thực hiện theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
và các văn bản hướng dẫn thi hành”.
2. Sửa đổi điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 như sau:
“2.1. Máy móc, thiết
bị, bộ phận rời xuất khẩu ra nước ngoài để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư
tại nước ngoài, khi thanh lý hoặc kết thúc dự án nếu được nhập khẩu trở lại vào
Việt Nam thì được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) tương ứng với số lượng hàng hoá
thực tế tái nhập và không phải nộp thuế nhập khẩu.
Hồ sơ nộp cho cơ quan
Hải quan để được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) và không thu thuế nhập
khẩu thực hiện theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn
bản hướng dẫn thi hành”.
3. Thay thế khoản 3 Điều 4 bằng khoản 3 mới như sau:
“3.1 Thủ tục kê khai
và nộp thuế đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài
a.1 Hồ sơ đính kèm khi
kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với
khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài bao gồm:
- Văn bản của doanh
nghiệp về việc phân chia lợi nhuận của dự án đầu tư tại nước ngoài hoặc xác
nhận của chủ doanh nghiệp về mức phân chia lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước
ngoài: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao có xác nhận, đóng dấu của doanh
nghiệp;
- Báo cáo tài chính
của doanh nghiệp đã được tổ chức kiểm toán độc lập/cơ quan thuế, tài chính tại
nước đầu tư xác nhận (nếu nước, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư có tổ chức kiểm
toán độc lập) hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại nước, vùng lãnh thổ
tiếp nhận đầu tư: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao có xác nhận, đóng dấu
của doanh nghiệp;
- Tờ khai thuế thu
nhập của doanh nghiệp thuộc dự án đầu tư tại nước ngoài có xác nhận của đại
diện có thẩm quyền của dự án đầu tư tại nước ngoài: xuất trình bản chính, nộp
01 bản sao có xác nhận, đóng dấu của doanh nghiệp;
- Biên bản quyết toán
thuế đối với doanh nghiệp (nếu có): xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao có xác
nhận, đóng dấu của doanh nghiệp;
- Xác nhận số thuế đã
nộp, số thuế được trả thay, số thuế được miễn, giảm của cơ quan thuế tại nước
ngoài hoặc chứng từ chứng minh số thuế đã nộp, số thuế được trả thay, số thuế
được miễn, giảm ở nước ngoài: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao có xác nhận,
đóng dấu của doanh nghiệp.
- Phụ lục số thuế thu
nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài
được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN (Ban hành kèm theo
Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP
ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm
2010 của Chính phủ).
Trường hợp dự án đầu
tư tại nước ngoài chưa phát sinh thu nhập chịu thuế (hoặc đang phát sinh lỗ),
khi kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm, doanh nghiệp Việt
Nam đầu tư ra nước ngoài chỉ phải nộp Báo cáo tài chính có xác nhận của cơ quan
kiểm toán độc lập hoặc của cơ quan có thẩm quyền của nước doanh nghiệp đầu tư
và Tờ khai thuế thu nhập của dự án đầu tư tại nước ngoài có xác nhận của đại
diện có thẩm quyền của dự án đầu tư tại nước ngoài (xuất trình bản chính và nộp
01 bản sao có xác nhận, đóng dấu của doanh nghiệp). Số lỗ phát sinh từ dự án
đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số thu nhập phát sinh của doanh nghiệp
trong nước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
a.2. Trách nhiệm của
cơ quan thuế:
Cơ quan thuế có trách
nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ thì trong ba ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, có văn bản trả lời
(nêu rõ lý do);
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ thì trong mười ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra đối
chiếu các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ với nội dung quy định tại Thông tư này
để xác định số thuế phải nộp, tính thống nhất và chính xác của hồ sơ và hướng
dẫn doanh nghiệp khai nộp thuế theo quy định tại Thông tư số 11/2010/TT-BTC và
hướng dẫn tại Thông tư này.
3.2. Trường hợp dự án
đầu tư tại nước ngoài phải chấm dứt hoạt động có phát sinh khoản lỗ chưa được
bù trừ hết mà doanh nghiệp Việt Nam phải gánh chịu thì doanh nghiệp Việt Nam
được kê khai, bù trừ số lỗ này vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp Việt Nam
từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp tiếp theo phù hợp với quy định của Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm,
kể từ năm doanh nghiệp Việt Nam tiếp nhận khoản lỗ chưa được bù trừ hết quy
định tại khoản này.
Số lỗ được chuyển bằng
số vốn đầu tư ra nước ngoài đã giải ngân, tối đa không vượt quá số vốn đã thực
hiện đầu tư ra nước ngoài để hoạt động đầu tư theo Giấy chứng nhận/Giấy phép
đầu tư ra nước ngoài (hoặc Giấy chứng nhận/Giấy phép đầu tư điều chỉnh tại thời
điểm gần nhất trong trường hợp dự án đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận/Giấy
phép đầu tư) do Bộ Kế hoạch và đầu tư cấp.
a.1. Hồ sơ đính kèm
khi kê khai và quyết toán thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài
đối với khoản lỗ từ dự án đầu tư tại nước ngoài bao gồm:
- Công văn đề nghị của
doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài: nộp 01 bản chính;
- Giấy chứng nhận/Giấy
phép đầu tư ra nước ngoài (hoặc Giấy chứng nhận/Giấy phép đầu tư điều chỉnh tại
thời điểm gần nhất trong trường hợp dự án đầu tư điều chỉnh Giấy chứng
nhận/Giấy phép đầu tư) do Bộ Kế hoạch và đầu tư cấp cho doanh nghiệp theo quy
định: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao;
- Giấy tờ xác nhận về
việc tổ chức kinh tế tại nước ngoài bị chấm dứt hoạt động: xuất trình bản
chính, nộp 01 bản sao;
- Báo cáo tài chính
trong 3 năm gần nhất kể từ năm tài chính thực hiện thanh lý dự án của tổ chức
kinh tế ở nước ngoài đã được tổ chức kiểm toán độc lập/cơ quan thuế, tài chính
tại nước đầu tư xác nhận và báo cáo tài chính (nếu nước, vùng lãnh thổ tiếp
nhận đầu tư có tổ chức kiểm toán độc lập) hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền tại nước, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư. Trường hợp chưa thực hiện dự án
đầu tư tại nước ngoài đủ 03 năm thì doanh nghiệp nộp toàn bộ các Báo cáo tài
chính kể từ thời điểm hoạt động đến khi chấm dứt dự án đầu tư ở nước ngoài:
xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao;
- Hợp đồng thanh lý dự
án đầu tư tại nước ngoài và các tài liệu chứng minh cho các giao dịch thanh lý
diễn ra tại nước ngoài: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao;
- Tờ khai thuế thu
nhập của doanh nghiệp thuộc dự án đầu tư tại nước ngoài có xác nhận của đại
diện có thẩm quyền của dự án đầu tư tại nước ngoài: xuất trình bản chính, nộp
01 bản sao;
- Biên bản quyết toán
thuế đối với doanh nghiệp (nếu có): xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao;
- Xác nhận số thuế đã
nộp, số thuế được trả thay, số thuế được miễn, giảm, của cơ quan thuế tại nước
ngoài hoặc chứng từ chứng minh số thuế đã nộp, số thuế được trả thay, số thuế
được miễn, giảm ở nước ngoài, số lỗ đã được chuyển, số lỗ chưa được chuyển của
hoạt động kinh doanh của các năm tài chính trước.
a.2. Trách nhiệm của
cơ quan thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý
như sau:
a.2.1. Trường hợp hồ
sơ không đầy đủ thì trong ba ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, có văn bản
trả lời (nêu rõ lý do);
a.2.2. Trường hợp hồ
sơ đầy đủ thì trong mười ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, thực hiện kiểm
tra đối chiếu các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ với nội dung hướng dẫn tại
Thông tư này để xác định số lỗ được chuyển, tính thống nhất và chính xác của hồ
sơ và hướng dẫn doanh nghiệp xử lý khoản lỗ theo hướng dẫn tại Thông tư này”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 8 năm
2011.
Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính
để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn