Thủ thuật kiểm tra từng loại tài khoản
Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức xin hướng dẫn học viên Thủ thuật kiểm tra từng loại tài khoản được phản ánh trên bảng cân đối.Để kiểm tra nhanh, kế toán nên lấy bảng cân đối số phát sinh để
kiểm tra số liệu và các số dư của các tài khoản
Trước khi kiểm tra từng tài
khỏan, bạn cần kiểm tra số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ
của bảng cân đối số phát sinh. Tổng bên nợ và bên có phải bằng nhau. Sau đó bạn
kiểm tra từng tài khỏan .Cụ thể với một số tài khỏan như sau:
A. Những tài khỏan có số dư nợ
hoặc dư có, được phản ảnh trên Bảng cân đối kế toán
1. TK 111:Tiền mặt :
Tài khoản
này không có số dư âm ( dư bên có), bạn cần kiểm tra số dư cuối kỳ và kiểm tra
cả phát sinh trong năm để đảm bảo không có khi nào quỹ bị âm. Nếu trường hợp có
quỹ âm, thì bạn cần điều chỉnh như sau:
Chi tiền vào đúng thời điểm
quỹ có tiền mặt ( bạn chú ý ngày chi tiền có thể khác với ngày lập phiếu chi.
Nếu kế tóan lập phiếu chi, mà quỹ âm, thì thủ quỹ có thể chưa chi. Tới khi quỹ
có tiền, thủ quỹ mới làm thủ tục chi tiền, ngày chi được ghi vào ngày tháng
phía bên dưới của phiếu chi)
Làm thủ tục thu hồi công nợ
để bù chi ( với những khỏan công nợ không cần thanh tóan qua ngân hàng)
Làm thủ tục vay tiền để bù
vào quỹ âm ( bạn có thể vay cá nhân để bù vào khỏan quỹ âm)
2. TK 112 : Tiền gửi ngân hàng:
Tài khỏan
không có số dư âm ( dư bên có). Nếu có, bạn cần đối chiếu lại với sao kê của
ngân hàng để tìm ra sai sót
Bạn kiểm xem doanh nghiệp mở
bao nhiêu tài khỏan ngân hàng, lấy tòan bộ sao kê và sổ phụ, số dư trên tài
khỏan này, phải bằng số dư cuối năm của tất cả các ngân hàng mà doanh nghiệp mở
tài khỏan. Bạn cũng cần đối chiếu từng tháng, xem có tháng nào sai lệch số dư
không
3. TK 133 : Thuế GTGT được khấu
trừ :
Tài khỏan
này không dư có và phải kết chuyển hàng tháng. Bạn cần đối chiếu với chỉ tiêu
43 trên tờ khai thuế GTGT . Sẽ có 2 trường hợp có thể xẩy ra:
Nếu bạn kê khai thuế đầu vào
đúng theo tháng phát sinh, thì số thuế chuyển kỳ sau ở chỉ tiêu 43 và dư nợ TK
133 bằng nhau
Nếu bạn kê khai thuế đầu vào
không đúng theo tháng phát sinh thì số thuế trên chỉ tiêu 43 bao giờ cũng nhỏ
hơn số dư nợ TK 133
4. TK 131: Công nợ phải thu
Tài khỏan
này sẽ có cả dư nợ và dư có. Bạn cần đối chiếu số dư này với Sổ chi tiết công
nợ phải thu. Nếu có số dư có, bạn cần đối chiếu xem:
Có đúng khách hàng trả trước
cho mình, hay mình hạch tóan nhầm.
Nếu khách hàng chuyển tiền
vào TK của công ty mình, mà chưa xuất hóa đơn, thì bạn nên xuất hóa đơn cho số
tiền này để hạch tóan doanh thu trong kỳ
Đối chiếu với biên bản xác
nhận công nợ tại thời điểm 31/12.
5. TK 141: Tạm ứng
Tài khỏan
này thường không dư có. Nếu có dư có thì phải xem hạch tóan có gì chưa đúng.
Nếu còn dư nợ, bạn cần đối chiếu và đôn đốc hòan ứng để hạch tóan chi phí cho
phù hợp với doanh thu trong kỳ
6. TK 142, 242 : Chi phí trả
trước ngắn hạn và dài hạn
Tài khỏan
này không dư có. khi xem tài khòan này phải phần số phát sinh :
Phát sinh nợ trong kỳ có khớp
với bảng kê các khỏan chi phí trả trước tăng trong năm không
Phát sinh có trong kỳ có khớp
với số phân bổ hay số giảm của chi phí trả trước trong năm không
Số dư nợ cuối kỳ, bằng số chi
phí trả trước còn phải phân bổ trong năm
Sô lần phân bổ chi phí trong
năm phải đủ chưa, có hợp lý không, những chi phí có gì còn cần phải điều chỉnh
không
7. TK hàng tồn kho: Từ TK 151
tới TK 158
Tài khỏan
này không dư có. Bạn cần đối chiếu từng TK loại này với bảng kê xuất nhập tồn
của từng tài khỏan.
Lưu ý :
- Không
để kho âm. Nếu kho âm cần kiểm tra :
+ Hàng bán đã có đầu vào nhập
kho chưa
+ Xuất kho có đúng số hàng
tồn không
+ Hạch tóan xuất nhập có chỗ
nào sai sót không
- Kết chuyển giá vốn theo
tháng, hoặc cuối năm, nhưng đảm bảo hàng hóa, vật tư phải có trước khi xuất bán
- Nếu có thành phẩm hay dịch
vụ, cần tính giá thành, giá vốn hàng bán,
- Nếu công cụ dụng cụ xuất
dùng thì không được để số dư ở TK 153
- Nếu giá trị thuần có thể
thực hiện được của hàng hóa, vật tư thấp hơn giá thị trường tại thời điểm 31/12
thì trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Định mức tiêu hao vật tư đã
thực hiện đúng chưa. Tính giá thành lưu ý tới các khỏan phân bổ và chi phí dở
dang
8. Tài sản cố định
Bạn cần đối chiếu cả TK 211
và 214 với Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, với những chỉ tiêu sau:
Số lần phân bổ khấu hao
Phát sinh tăng TSCĐ nếu có
Phát sinh giảm TSCĐ nếu có
Dư nợ TK 211 phải khớp với
nguyên giá của TSCĐ tại Bảng phân bổ khấu hao
Phát sinh có của TK 214 và dư
có của TK 214 phải khớp với số khấu hao trong kỳ và khấu hao lũy kế
9. TK 333: Thuế và các khỏan
nộp Nhà nước
Tài khỏan này phải mở chi
tiết cho từng loại thuế. Tài khỏan này có thuể có cả dư nợ và dư có.. Bạn cần
kỉêm tra các loại thuế sau:
- Thuế môn bài đã kết chuyển
chưa
- Thuế GTGT nếu dư có, sẽ có
trường hợp xẩy ra như sau:
+ Thuế GTGT của tháng 12 phải
nộp. Trường hợp này, bên có của TK 3331 bằng với chỉ tiêu 40 trên tờ khai
01/GTGT
+ Thuế GTGT của những kỳ
trước tháng 12 chưa nộp. bên có của TK 3331 bằng với số thuế doanh nghiệp còn
nộp thiếu
- Thuế TNDN nếu đã tạm nộp
trong kỳ mà nộp thừa thì có dư nợ TK 3334
- Nếu số thuế TNDN tạm nộp
trong kỳ còn thiếu, thì dư có TK 3334
- Kiểm tra số phát sinh có
của TK 3334 trong kỳ có đúng với chỉ tiêu E trên tờ khai quyết tóan thuế TNDN,
mẫu 03/TNDN
- Thúê TNCN đã tính đúng tính
đủ chưa, có khớp với số thuế phải nộp trên tờ khai Quyết tóan thuế TNCN không