Thông tư số 72/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính, 27/06/2007
Thông tư số 72/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hành nghề kế toán
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM | ||
---------- |
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc | ||
Số: 72
/2007/TT-BTC |
---------------- | ||
|
| ||
|
Hà Nội,
ngày 27
tháng 6 năm 2007 | ||
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hành nghề kế
toán
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH 11 ngày
17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt
động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Bộ Tài chính qui định và hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hành nghề kế
toán như sau:
1- Qui định chung
1.1. Hàng năm, doanh nghiệp dịch vụ kế toán và các doanh nghiệp khác có
cung cấp dịch vụ kế toán (gọi chung là doanh nghiệp dịch vụ kế toán) phải đăng
ký danh sách người hành nghề kế toán; cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán phải
đăng ký hành nghề với Bộ Tài chính hoặc Hội nghề nghiệp kế toán, kiểm toán được
Bộ Tài chính uỷ quyền (sau đây gọi tắt là Hội nghề
nghiệp).
1.2. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán
chỉ được quyền cung cấp dịch vụ kế toán sau khi đã đăng ký hành nghề kế toán và
có xác nhận của Hội nghề nghiệp theo quy định tại điểm 1.1 nói trên. Cá nhân
kinh doanh dịch vụ kế toán sau khi đã đăng ký hành nghề kế toán và được Hội nghề
nghiệp xác nhận được gọi chung là cá nhân hành nghề kế toán. Cá nhân hành nghề
kế toán và người đăng ký hành nghề kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ kế toán
gọi chung là người hành nghề kế toán.
1.3. Khi cung cấp dịch vụ, người hành nghề kế toán phải xuất trình Chứng
chỉ hành nghề kế toán do Bộ Tài chính cấp. Khi ký tên trong các tài liệu liên
quan đến dịch vụ cung cấp, người hành nghề kế toán phải ghi rõ họ, tên và số
Chứng chỉ hành nghề kế toán.
1.4. Trường hợp người hành nghề kế toán vi phạm pháp luật hoặc vi phạm
kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp sẽ bị xử lý theo pháp luật và bị xoá tên trong danh
sách đăng ký hành nghề.
1.5. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán
nhưng không đăng ký hành nghề hoặc không thực hiện đúng các quy định tại Thông
tư này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện
hành.
1.6. Các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan có nhu cầu về dịch vụ kế toán
như làm kế toán, làm kế toán trưởng, thiết lập hệ thống kế toán,... (theo quy
định tại Điều 43 Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong hoạt
động kinh doanh) chỉ được ký hợp đồng dịch vụ kế toán với các doanh nghiệp dịch
vụ kế toán, kiểm toán và cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán đã đăng ký hành nghề
và được Hội nghề nghiệp xác nhận theo quy định tại Thông tư
này.
1.7. Bộ Tài chính là cơ quan quản lý nhà nước về kế toán. Hội nghề
nghiệp được Bộ Tài chính uỷ quyền thực hiện việc đăng ký và quản lý hành nghề kế
toán theo quy định tại Thông tư này.
2- Điều kiện đăng ký hành nghề kế toán
2.1. Đối với cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán:
a) Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực,
liêm khiết, không thuộc đối tượng không được làm kế toán theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 51 của Luật Kế toán;
b) Có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ
Tài chính cấp;
c) Có văn phòng và địa chỉ giao dịch;
d) Có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán;
đ) Riêng đối với người nước ngoài đăng ký hành nghề kế toán cá nhân tại
Việt Nam phải có thêm điều kiện được phép cư trú tại Việt Nam từ 1 năm trở lên,
trừ khi có quy định khác trong các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam có tham gia ký kết hoặc gia nhập.
2.2. Đối với người hành nghề kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ kế
toán:
a) Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực,
liêm khiết, không thuộc đối tượng không được làm kế toán theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 51 của Luật Kế toán;
b) Có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ
Tài chính cấp;
c) Có hợp đồng lao động làm việc trong doanh nghiệp dịch vụ kế toán được
thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
2.3. Đối với doanh nghiệp dịch vụ kế toán:
a) Có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán;
b) Có ít nhất 2 người có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm
toán viên do Bộ Tài chính cấp, trong đó Giám đốc doanh nghiệp phải là người có
Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên từ 2 năm trở
lên.
2.4. Tại một thời điểm nhất định, người hành nghề kế toán chỉ được đăng
ký hành nghề ở một doanh nghiệp dịch vụ kế toán, hoặc một doanh nghiệp kiểm
toán, hoặc đăng ký hành nghề cá nhân.
2.5. Người đăng ký hành nghề kế toán từ lần thứ hai trở đi phải có thêm
điều kiện tham dự đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định
tại khoản 6 của Thông tư
này.
2.6. Trường hợp người hành nghề kế toán đã đăng ký hành nghề ở một doanh
nghiệp dịch vụ kế toán chuyển sang đăng ký hành nghề ở doanh nghiệp dịch vụ kế
toán khác hoặc tách ra hành nghề cá nhân thì phải có quyết định chấm dứt hợp
đồng lao động ở doanh nghiệp trước.
2.7. Người không có tên trong danh sách đăng ký hành nghề kế toán được
Hội nghề nghiệp xác nhận thì không được ký vào sổ kế toán (đối với dịch vụ làm
kế toán), không được ký báo cáo tài chính (đối với dịch vụ lập báo cáo tài
chính, dịch vụ làm kế toán trưởng) và không được ký báo cáo kết quả dịch vụ kế
toán.
2.8. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán sử dụng người không có tên trong Danh
sách đăng ký hành nghề kế toán để ký vào sổ kế toán (đối với dịch vụ làm kế
toán), ký báo cáo tài chính (đối với dịch vụ lập báo cáo tài chính, dịch vụ làm
kế toán trưởng), hoặc để ký báo cáo kết quả dịch vụ kế toán thì doanh nghiệp
dịch vụ kế toán và người đó sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp
luật.
2.9. Người hành nghề kế toán bị xóa tên trong danh sách đăng ký hành
nghề kế toán trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm một trong những hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến người
hành nghề kế toán quy định tại Điều 14 của Luật Kế toán.
b) Vi phạm một trong những trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế
toán quy định tại Điều 45 của Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán
áp dụng trong hoạt động kinh doanh.
c) Thực tế không hành nghề kế toán nhưng vẫn cố tình đăng ký hành
nghề kế toán; hoặc đồng thời đăng ký
hành nghề kế toán ở hai nơi.
d) Vi phạm pháp luật hoặc vi phạm kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp mà pháp
luật về kế toán nghiêm cấm.
2.10. Người hành nghề kế toán đã bị xoá tên trong danh sách đăng ký hành
nghề kế toán không được đăng ký hành nghề lại trong thời hạn ít nhất là 3 năm kể
từ ngày bị xoá tên.
2.11. Người hành nghề kế toán đã đăng ký hành nghề kế toán nhưng trên
thực tế không hành nghề kế toán thì không được Hội nghề nghiệp tiếp tục xác nhận
danh sách đăng ký hành nghề năm sau.
3- Hồ sơ đăng ký hành nghề kế toán
3.1. Đối với cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán:
Cá nhân đăng ký hành nghề kế toán lần đầu phải lập hồ sơ đăng ký hành
nghề kế toán nộp cho Hội nghề nghiệp được Bộ Tài chính uỷ quyền, gồm:
a) Đơn đăng ký hành nghề kế toán (Phụ lục số
01/KET)
b) Bản sao công chứng Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm
toán viên;
c) Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng
nhận đăng ký thuế.
d) 03 ảnh 3x4 chụp ở thời điểm làm đơn đăng ký.
Đối với người nước ngoài phải có thêm Bản sao giấy chứng nhận được phép
cư trú tại Việt Nam.
Cá nhân đăng ký hành nghề kế toán từ lần thứ hai trở đi chỉ nộp “Đơn
đăng ký hành nghề kế toán” (Phụ lục số 01/KET) và giấy chứng nhận đã cập nhật
kiến thức theo quy định tại khoản 6 Thông tư này.
3.2. Đối với người hành nghề kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ kế
toán:
Hàng năm, người hành nghề kế toán lần đầu trong các doanh nghiệp dịch vụ
kế toán phải làm hồ sơ đăng ký hành nghề kế toán, gồm:
a) Đơn đăng ký hành nghề kế toán gửi cho Giám đốc doanh nghiệp dịch vụ
kế toán (Phụ lục số 02/KET);
b) Bản sao công chứng hoặc có chữ ký và dấu xác nhận của Giám đốc doanh
nghiệp dịch vụ kế toán đối với Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm
toán viên;
c) Các tài liệu theo quy định tại điểm 2.5, 2.6 khoản 2 Thông tư này.
3.3. Những người có Chứng chỉ kiểm toán viên đã đăng ký hành nghề kiểm
toán theo quy định của pháp luật là đủ điều kiện hành nghề kế toán mà không phải
làm hồ sơ đăng ký hành nghề kế toán.
3.4. Đối với doanh nghiệp dịch vụ kế toán
Giám đốc doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải căn cứ Đơn đăng ký hành nghề
kế toán của người hành nghề kế toán và các quy định về điều kiện hành nghề kế
toán để xét duyệt xem người đó có đủ điều kiện hành nghề trong năm đó hay không,
nếu đủ điều kiện thì lập hồ sơ đăng ký hành nghề kế toán của doanh nghiệp nộp
cho Hội nghề nghiệp được Bộ Tài chính uỷ quyền để xem xét xác nhận.
Hồ sơ đăng ký hành nghề kế toán lần đầu, gồm:
a) Danh sách đăng ký hành nghề kế toán năm…(Phụ lục số 03/KET) kèm theo Đơn đăng ký hành nghề kế toán của
từng cá nhân có đủ điều kiện trong danh sách đăng ký;
b) Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
;
c) Bản sao công chứng hoặc có chữ ký và dấu xác nhận của Giám đốc doanh
nghiệp dịch vụ kế toán đối với Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm
toán viên của Giám đốc doanh nghiệp và của các cá nhân có tên trong danh sách
đăng ký;
d) 03 ảnh 3x4 chụp ở thời điểm làm đơn đăng ký của từng cá nhân có tên
trong danh sách đăng ký.
Những người đã đăng ký hành nghề kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ kế
toán năm trước nếu được Giám đốc doanh nghiệp chấp thuận đủ điều kiện tiếp tục
đăng ký hành nghề năm sau thì không phải làm hồ sơ đầy đủ như đăng ký lần đầu mà
chỉ làm Đơn đăng ký hành nghề kế toán (theo mẫu ở Phụ lục số
02/KET).
Doanh nghiệp dịch vụ kế toán đăng ký hành nghề kế toán từ lần thứ hai
trở đi chỉ nộp “Danh sách đăng ký hành nghề kế toán năm ...” (Phụ lục số
03/KET). Nếu có đăng ký bổ sung thì phải nộp kèm theo hồ sơ đăng ký của những
người bổ sung như đã quy định tại điểm
3.2 khoản 3 Thông tư này.
4- Quản lý thống nhất danh sách cá nhân hành nghề kế toán và doanh
nghiệp dịch vụ kế toán
4.1. Đăng ký lần đầu: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán, doanh nghiệp
dịch vụ kế toán phải nộp hồ sơ đăng ký hành nghề cho Hội nghề nghiệp được Bộ Tài chính uỷ
quyền .
4.2. Đăng ký từ lần thứ hai trở đi: Hàng năm, trước ngày 30/10, cá nhân
hành nghề kế toán, doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải đăng ký danh sách hành nghề
kế toán cho năm sau.
4.3. Đăng ký bổ sung: Trường hợp doanh nghiệp dịch vụ kế toán có người
mới được cấp Chứng chỉ hành nghề kế toán, Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc do tuyển
dụng mới thì doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải đăng ký danh sách bổ sung theo
quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người hành nghề kế toán chính thức
được nhận vào làm việc hoặc được cấp Chứng chỉ hành nghề.
4.4. Hồ sơ đăng ký hành nghề kế toán quy định tại điểm 4.1, 4.2, 4.3 nói
trên thực hiện theo quy định tại khoản 3 Thông tư này. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hành nghề theo đúng quy định, Hội nghề
nghiệp được Bộ Tài chính uỷ quyền sẽ xác nhận danh sách người hành nghề kế toán
đủ điều kiện theo quy định trong năm đó.
4.5. Trường hợp doanh nghiệp dịch vụ kế toán có người hành nghề
kế
toán chuyển đi, bỏ nghề, bị chết hoặc bị truất quyền hành nghề theo qui
định của pháp luật thì doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải thông báo bằng văn bản
cho Hội nghề nghiệp được Bộ Tài chính uỷ quyền kèm theo danh sách người hành
nghề kế toán giảm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người hành nghề kế toán
chính thức nghỉ việc.
4.6. Công khai danh sách doanh nghiệp dịch vụ kế toán và người hành nghề
kế toán
a) Thời hạn công khai: Vào tháng 12 hàng năm, Hội nghề nghiệp được Bộ
Tài chính uỷ quyền thông báo công khai danh sách cá nhân hành nghề kế toán và
doanh nghiệp dịch vụ kế toán đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán đã được Hội
nghề nghiệp xác nhận đến cơ quan thuế, cơ quan tài chính, Uỷ ban Chứng khoán Nhà
nước, các Bộ, ngành và cơ quan đăng ký kinh doanh các tỉnh, thành phố (nơi nhận
báo cáo tài chính của đơn vị).
b) Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản và đăng trên Website, tạp
chí của Hội nghề nghiệp được Bộ Tài chính uỷ quyền.
c) Nội dung công khai:
- Danh sách cá nhân hành nghề kế toán gồm: Họ và tên, trình độ nghề
nghiệp, số và ngày cấp Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán
viên, địa chỉ văn phòng giao dịch và các thông tin khác có liên
quan;
- Danh sách doanh nghiệp dịch vụ kế toán đủ điều kiện hành nghề, gồm:
tên doanh nghiệp, năm thành lập, địa chỉ trụ sở chính, số lượng người hành nghề
kế toán và các thông tin khác có liên quan.
d) Cơ quan thuế, cơ quan tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các Bộ,
ngành, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ không chấp nhận báo cáo tài chính đã được
lập bởi các cá nhân hoặc doanh nghiệp dịch vụ kế toán không được Hội nghề nghiệp xác nhận, đồng thời có trách
nhiệm thông báo với Bộ Tài chính và Hội nghề nghiệp về các doanh nghiệp, tổ
chức, đơn vị hành chính sự nghiệp đã thuê cá nhân, doanh nghiệp không đủ tiêu
chuẩn, điều kiện hoặc chưa đăng ký hành nghề kế toán làm thuê kế toán, làm kế
toán trưởng hoặc lập báo cáo tài chính và các dịch vụ kế toán
khác.
đ) Nếu qua công tác kiểm tra, do khách hàng hoặc cơ quan nhận báo cáo
tài chính thông báo và xác định rõ vi phạm liên quan đến các quy định về hành
nghề kế toán của cá nhân hành nghề kế toán hoặc doanh nghiệp dịch vụ kế toán thì
Bộ Tài chính sẽ xử lý vi phạm pháp luật về kế toán theo quy định hiện
hành.
5- Trách nhiệm cung cấp thông tin và trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát
chất lượng hoạt động hành nghề kế toán và chất lượng dịch vụ kế
toán
5.1. Khi có sự thay đổi tên gọi, trụ sở, văn phòng và địa chỉ giao dịch,
nội dung đăng ký kinh doanh thì chậm nhất là 10 ngày sau khi thực hiện việc thay
đổi, cá nhân hành nghề kế toán, doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải thông báo bằng
văn bản cho Hội nghề nghiệp được Bộ Tài chính uỷ quyền.
5.2. Hàng năm, chậm nhất là ngày 31/3, các cá nhân hành nghề kế toán,
doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tài chính và Hội
nghề nghiệp được Bộ Tài chính uỷ quyền các chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động kinh
doanh trong năm trước của mình (Phụ lục số 04/KET và Phụ lục số
05/KET).
5.3. Bộ Tài chính và Hội nghề nghiệp được Bộ Tài chính uỷ quyền có trách
nhiệm kiểm tra, kiểm soát chất lượng hoạt động hành nghề và chất lượng dịch vụ
kế toán, kiểm tra việc chấp hành pháp luật kế toán và các văn bản hướng dẫn tại
các doanh nghiệp dịch vụ kế toán và cá nhân hành nghề kế toán theo các quy định
tại Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán.
5.4. Bộ Tài chính thực hiện kiểm soát việc đăng ký và quản lý hành nghề
kế toán của Hội nghề nghiệp được uỷ quyền theo quy định tại khoản 8 Thông tư
này.
6- Cập nhật kiến thức hàng năm của người hành nghề kế toán
6.1. Đối tượng phải cập nhật kiến thức hàng năm là người hành nghề kế
toán đang hành nghề hoặc sẽ tiếp tục đăng ký hành nghề kế toán trong năm
sau.
6.2. Nội dung cập nhật kiến thức hàng năm, gồm:
a) Nội dung cơ bản của pháp luật về kế toán, quản lý kinh tế, tài chính,
thuế và các vấn đề có liên quan;
b) Những quy định có bổ sung, sửa đổi trong chính sách, chế độ kế toán,
quản lý kinh tế, tài chính, thuế và các vấn đề có liên
quan.
6.3. Thời gian cập nhật kiến thức từ 30 giờ đến 40 giờ một
năm.
6.4. Hình thức cập nhật kiến thức hàng năm:
a) Học tập trung do Hội nghề nghiệp được Bộ Tài chính uỷ quyền tổ chức;
hoặc
b) Tự học: Các doanh nghiệp dịch vụ kế toán tự tổ chức cập nhật kiến
thức cho người hành nghề kế toán theo yêu cầu và nội dung cập nhật của Hội nghề
nghiệp được Bộ Tài chính uỷ quyền. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải lưu giữ hồ
sơ về nội dung, chương trình, thời gian cập nhật và danh sách người hành nghề kế
toán của doanh nghiệp đã tham dự.
6.5. Sau mỗi khóa cập nhật kiến thức hàng năm do Hội nghề nghiệp được Bộ
Tài chính uỷ quyền tổ chức hoặc do doanh nghiệp dịch vụ kế toán tự tổ chức,
người hành nghề kế toán phải làm bài kiểm tra, sát hạch do Hội nghề nghiệp tổ
chức theo hình thức trắc nghiệm, xử lý bài tập tình huống hoặc viết thu hoạch và
phải đạt yêu cầu thì mới được đăng ký hành nghề kế toán năm
sau.
6.6. Những người có Chứng chỉ kiểm toán viên đã tham gia cập nhật kiến
thức theo quy định về đăng ký hành nghề kiểm toán thì không bắt buộc phải tham
dự cập nhật kiến thức về hành nghề kế toán.
7- Trách nhiệm của Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam trong việc đăng ký
và quản lý hành nghề kế toán
7.1. Tổ chức tiếp nhận, xem xét hồ sơ đăng ký hành nghề kế toán và xác
nhận danh sách người hành nghề kế toán
của doanh nghiệp dịch vụ kế toán và cá nhân đăng ký hành nghề kế toán theo quy
định.
7.2. Lập hồ sơ để theo dõi, quản lý đầy đủ, kịp thời, chính xác các
thông tin liên quan đến cá nhân hành nghề kế toán và người hành nghề kế toán
theo từng doanh nghiệp dịch vụ kế toán trên cơ sở hồ sơ đăng ký hành nghề và các
thông tin khác do cá nhân hành nghề kế toán và doanh nghiệp dịch vụ kế toán nộp,
bao gồm cả việc cập nhật thông tin về việc thay đổi tên gọi, trụ sở giao dịch,
nội dung đăng ký kinh doanh, thành lập chi nhánh, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt
động ,...
7.3. Quản lý về đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn, nghiệp vụ của người
hành nghề kế toán.
7.4. Tổ chức cập nhật kiến thức hàng năm cho người hành nghề kế toán;
Theo dõi thời gian cập nhật kiến thức của từng người và tổ chức kiểm tra, sát
hạch làm cơ sở xác nhận đủ điều kiện hành nghề kế toán năm
sau.
7.5. Thực hiện công khai danh sách doanh nghiệp dịch vụ kế toán và danh
sách người hành nghề kế toán theo quy định. Cung cấp thông tin liên quan đến
doanh nghiệp dịch vụ kế toán, cá nhân hành nghề kế toán cho tổ chức, cá nhân có
yêu cầu theo quy định của pháp luật; Tổng hợp và báo cáo tình hình hoạt động
hành nghề kế toán hàng năm trong cả nước (từ các thông tin theo mẫu Phụ lục
04/KET và Phụ lục 05/KET) để nộp cho Bộ Tài chính.
7.6. Bảo quản và lưu trữ hồ sơ, giấy tờ về đăng ký và quản lý hành nghề
kế toán.
7.7. Kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán và đạo đức nghề
nghiệp của người hành nghề kế toán. Kiến nghị với Bộ Tài chính và các cơ quan có
thẩm quyền xử lý những sai sót và vi phạm pháp luật phát hiện trong quá trình
kiểm tra.
7.8. Kiến nghị với Bộ Tài chính về các biện pháp tháo gỡ vướng mắc, khó
khăn trong quản lý hành nghề kế toán và kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán của
doanh nghiệp dịch vụ kế toán và người hành nghề kế toán.
7.9. Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Bộ Tài chính về việc thực hiện các
trách nhiệm được uỷ quyền liên quan đến việc đăng ký và quản lý hành nghề kế
toán và kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán.
8- Tổ chức thực hiện
8.1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công
báo.
8.2. Theo Quyết định số 47/2005/QĐ-BTC ngày 14/7/2005 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc “Chuyển giao cho Hội nghề nghiệp thực hiện một số nội dung
công việc quản lý hành nghề kế toán, kiểm toán”, từ ngày 01/01/2007, Bộ Tài
chính uỷ quyền cho Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) thực hiện việc đăng
ký và quản lý hành nghề kế toán theo quy định tại Thông tư này. Cá nhân hành
nghề kế toán và doanh nghiệp dịch vụ kế toán có trách nhiệm tuân thủ sự quản lý
hành nghề của Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) được Bộ Tài chính uỷ
quyền.
8.3. Người có Chứng chỉ hành nghề kế toán trong doanh nghiệp kiểm toán
muốn đăng ký hành nghề kế toán thực hiện đăng ký hành nghề kế toán theo quy định
tại Thông tư này với Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA).
8.4. Cá nhân hành nghề kế toán và các doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ
kế toán mà không cung cấp dịch vụ kiểm toán thì phải đăng ký hành nghề kế toán
theo quy định tại Thông tư này với Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA). Các
doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ kiểm toán thì phải đăng ký hành nghề kiểm toán
theo quy định với Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
8.5. Người hành nghề kế toán và doanh nghiệp dịch vụ kế toán, doanh
nghiệp kiểm toán phải chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các qui định của Thông tư
này.
8.6. Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) có trách nhiệm cung
cấp thông tin về tình hình đăng ký và quản lý hành nghề kế toán, tình hình hoạt
động hành nghề kế toán hàng năm của các doanh nghiệp kiểm toán cho Hội Kế toán
và Kiểm toán Việt Nam.
8.7. Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam và Hội Kiểm toán viên hành nghề
Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện các công việc được Bộ
Tài chính uỷ quyền theo quy định tại Thông tư này.
8.8. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra
việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh
về Bộ Tài chính để giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo
cáo) - Văn phòng Chính phủ - Văn phòng Quốc hội - Văn phòng Chủ tịch nước - Văn phòng TW Đảng - Kiểm toán Nhà nước - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Các Bộ; cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp) - Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam - Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam - Các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán - Công báo - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính - Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính) - Website Chính phủ - Website Bộ Tài chính - Lưu VT (2 ), Vụ CĐKT&KT. |
KT/ BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Trần Văn
Tá
|
Phụ lục số 01/KET
Mẫu đơn đăng ký hành nghề kế toán
(Dùng cho cá nhân đăng ký hành nghề kế toán
)
ĐƠN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KẾ TOÁN (1)
Kính gửi: Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA)
Họ và tên (chữ in hoa) ..........................................
......... Nam/ Nữ ..............................
Ngày tháng năm sinh:
...............................
Quê quán (hoặc Quốc tịch đối với người nước
ngoài)...................................................
Số Chứng minh thư (hoặc hộ chiếu đối với người nước
ngoài)………………………
Ngày cấp………………Nơi cấp (Tỉnh/Thành
phố)………………………………...
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………. ………Ngày
cấp………………
Cơ quan cấp…………………………………………………………………………
Địa chỉ văn phòng: ……………………………………………………………………
Điện
thoại:……………Fax:…………….Email:……………Website:……………….
Trình độ chuyên môn:
Tốt nghiệp: Đại
học:..................................Chuyên ngành .........................Năm
........
Đại
học:..................................Chuyên ngành .........................Năm
........
Học vị:
............................ Năm:............... Học
hàm:................................Năm .........
Chứng chỉ hành nghề (kế toán, kiểm toán) số: .........................
ngày ...........................
Quá trình làm việc:
Thời gian từ .... đến .... |
Công việc - Chức vụ |
Nơi làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin đăng ký hành
nghề kế toán cá nhân và cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh các qui định đối với
người hành nghề kế toán tại Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày
31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh và Thông tư số …../2007/TT-BTC
ngày …/…./2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hành nghề kế
toán.
Kính đề nghị xem xét, chấp thuận.
Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) xác nhận Ông/Bà: ……………………………………… đã đăng ký hành nghề kế toán năm ..... tại VAA ........., ngày ....... tháng ..... năm .... Chủ tịch Hội (Chữ ký, họ tên, đóng dấu) |
.........., ngày ....... tháng ..... năm .... Người làm đơn (Chữ ký, họ
tên) |
Ghi chú: (1) Đơn này lập thành 3 bản sau khi được Hội nghề nghiệp xác
nhận: 1 bản lưu tại VAA, 1 bản gửi đến Bộ Tài chính, 1 bản gửi cho cá nhân.
Phụ lục số 02/KET
Mẫu đơn đăng ký hành nghề kế toán
(Dùng cho người hành nghề kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ kế
toán
hoặc doanh nghiệp kiểm toán)
ĐƠN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KẾ TOÁN
Kính gửi: Ông/Bà Giám đốc Công ty …………………………
Họ và tên (chữ in hoa) ..........................................
......... Nam/ Nữ .............................
Ngày tháng năm sinh:
...............................
Quê quán (hoặc Quốc tịch đối với người nước
ngoài)..................................................
Hiện nay đang làm việc tại:
..........................................................................................
Trình độ chuyên môn:
Tốt nghiệp: Đại học:..................................Chuyên ngành
.........................Năm ........
Đại
học:..................................Chuyên ngành .........................Năm
........
Học vị: ............................ Năm:............... Học
hàm:................................Năm ..........
Chứng chỉ hành nghề kế toán số: .......................... ngày
...........................................
Quá trình làm việc:
Thời gian từ .... đến .... |
Công việc - Chức vụ |
Nơi làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sau khi xem xét có đủ
điều kiện, tôi xin đăng ký hành nghề kế toán trong danh sách đăng ký hành nghề
kế toán của Công ty và cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh các qui định đối với
người hành nghề kế toán tại Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày
31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh và Thông tư số …../2007/TT-BTC
ngày …/…./2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hành nghề kế
toán.
Kính đề nghị Ông/Bà Giám đốc xem xét, chấp thuận.
|
.........., ngày ....... tháng ..... năm .... |
Xác
nhận của doanh nghiệp |
Người làm đơn |
Người
hành nghề kế toán nói trên đủ điều kiện hành nghề kế toán trong
năm….. |
(Chữ ký, họ tên) |
..........,
ngày ....... tháng ..... năm .... Giám
đốc Công ty (Chữ
ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Phụ
lục số 03/KET
(Dùng
cho doanh nghiệp dịch vụ kế toán, doanh nghiệp kiểm
toán)
Tên doanh nghiệp: ............. |
|
Địa chỉ: ................................ |
|
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ
HÀNH NGHỀ KẾ TOÁN NĂM .......
(1)
Kính gửi: Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam
(VAA)
Công ty ................................................... đăng ký Danh
sách người hành nghề kế toán trong năm ........... như
sau:
TT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Quê quán (2) (quốc tịch) |
Chứng chỉ kế toán viên hành nghề hoặc Chứng chỉ
KTV |
Thời hạn đăng ký hành nghề kế
toán | |||
|
|
Nam |
Nữ |
|
Số |
Ngày |
Từ |
đến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công ty xin chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng người đăng ký hành nghề kế
toán theo đúng qui định hiện hành của Nhà nước.
|
.........., ngày ....... tháng ..... năm ...... | |
Hội
Kế toán và Kiểm toán Việt Danh
sách người hành nghề kế toán nói trên đã đăng ký hành nghề kế toán năm ..... tại
VAA |
Giám
đốc công ty (Chữ
ký, họ tên, đóng dấu) | |
........, ngày ...... tháng .... năm
...... |
| |
Chủ
tịch Hội (Chữ
ký, họ tên, đóng dấu) |
| |
(1)
Danh sách này được gửi kèm theo Hồ sơ
của từng cá nhân có tên trong danh sách đăng ký hành nghề kế toán lần đầu. Danh
sách này lập thành 3 bản sau khi được Hội nghề nghiệp xác nhận: 1 bản lưu tại
VAA, 1 bản gửi đến Bộ Tài chính, 1 bản gửi cho doanh nghiệp.
| ||
-
Trường hợp đăng ký lần thứ hai hoặc đăng ký bổ sung cũng sử dụng mẫu này và ghi
thêm chữ “bổ sung”. -
Doanh nghiệp kiểm toán dùng mẫu này để đăng ký hành nghề kế toán cho những người
chỉ có chứng chỉ hành nghề kế toán. | ||
(2)
Người Việt | ||
Phụ
lục số 04/KET
Mẫu
báo cáo hàng năm
(Dùng
cho doanh nghiệp dịch vụ kế toán)
Tên doanh nghiệp:................... |
|
Địa chỉ:
..................................... |
|
BÁO
CÁO
MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG NĂM…............ (1)
Kính
gửi: ………………………………………………..
Công
ty
.......................................................................................................
xin báo cáo một số chỉ tiêu hoạt động năm... (1), như sau:
1. Tình hình nhân viên:
|
Năm....(1) |
Năm...(2) | ||
Chỉ tiêu |
Số người |
Tỷ lệ (%) |
Số
người |
Tỷ lệ (%) |
Tổng
số nhân viên đến 31/12 |
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
1.
Số người hành nghề kế toán đã đăng ký |
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
-
Người có Chứng chỉ hành nghề kế toán |
|
|
|
|
. Người Việt Nam |
|
|
|
|
. Người nước
ngoài |
|
|
|
|
-
Người có Chứng chỉ kiểm toán viên |
|
|
|
|
. Người Việt Nam |
|
|
|
|
. Người nước
ngoài |
|
|
|
|
2.
Số người làm dịch vụ kế toán chưa đủ điều kiện đăng
ký |
|
|
|
|
3. Nhân viên khác |
|
|
|
|
2. Tình hình doanh thu:
2.1. Cơ cấu doanh thu theo loại dịch vụ:
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
Năm...(1) |
Năm...(2) | ||
Chỉ tiêu |
Số tiền |
Tỷ lệ (%) |
Số tiền |
Tỷ lệ
(%) |
Tổng
doanh thu dịch vụ kế toán |
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
- Làm kế toán |
|
|
|
|
- Làm kế toán trưởng |
|
|
|
|
-
Thiết lập cụ thể hệ thống kế toán cho đơn vị kế toán |
|
|
|
|
-
Cung cấp và tư vấn áp dụng công nghệ thông tin về kế toán
|
|
|
|
|
-
Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán,cập nhật kiến thức kế
toán |
|
|
|
|
-
Tư vấn tài chính, kê khai thuế và các dịch vụ khác về kế
toán |
|
|
|
|
2.2. Cơ cấu doanh thu
theo đối tượng khách hàng:
Đơn vị tính: Triệu
đồng
|
Năm.... (1) |
Năm... (2) | ||||
Đối tượng khách hàng
|
Số lượng khách hàng |
Số tiền |
Tỷ lệ (%) |
Số lượng khách hàng |
Số tiền |
Tỷ lệ (%) |
1. Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài |
|
|
|
|
|
|
2. Công ty TNHH, công ty
cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã |
|
|
|
|
|
|
3. Doanh nghiệp nhà nước |
|
|
|
|
|
|
4. Đơn
vị hành chính sự nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội |
|
|
|
|
|
|
5. Tổ chức, dự án quốc
tế |
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
3. Kết quả kinh
doanh:
Đơn vị tính: Triệu
đồng
Chỉ tiêu |
Năm... (1) |
Năm....(2) |
1. Tổng số vốn kinh
doanh |
|
|
2. Kết quả kinh doanh
sau thuế (Lãi +, Lỗ -) |
|
|
Trong đó: - Dịch vụ kế
toán |
|
|
- Dịch vụ khác |
|
|
3. Nộp Ngân sách |
|
|
- Thuế Giá trị gia
tăng |
|
|
- Thuế Thu nhập doanh
nghiệp |
|
|
- Thuế và các khoản phải nộp
khác |
|
|
4. Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu (%) |
|
|
5. Tỷ suất lợi nhuận
trên vốn (%) |
|
|
4. Tình hình cập nhật
kiến thức cho người hành nghề kế toán trong năm:
4.1. Các lớp cập nhật
kiến thức:
TT |
Nội dung từng lớp cập nhật kiến thức cho người hành nghề kế
toán |
Thời gian Từ... đến.... |
Tổng số giờ học |
Số lượng người hành nghề kế toán tham
gia |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2. Danh sách người hành nghề kế toán đã tham gia các lớp cập
nhật:
TT |
Họ và tên người hành nghề |
Chức danh trong công
|
Chứng chỉ hành nghề (kế
toán, kiểm toán) |
Số lượng lớp tham
|
Tổng số thời gian đã học
| |
|
|
ty |
Số |
Ngày |
gia |
(giờ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Những thay đổi trong
năm.... (1):
6. Thuận lợi, khó khăn
và các kiến nghị, đề xuất hoặc thông tin khác cần cung cấp cho cơ quan nhận báo
cáo (nếu có):
Ghi chú: (1): Ghi năm báo
cáo
(2): Ghi năm liền kề trước năm báo
cáo
..., ngày... tháng....
năm....
Giám đốc công
ty
(Chữ ký, họ tên, đóng
dấu)
Phụ
lục số 05/KET
Mẫu
báo cáo hàng năm
(Dùng
cho cá nhân hành nghề kế toán )
|
|
BÁO
CÁO
MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG NĂM…............ (1)
Kính gửi: ………………………………………………..
Tên tôi là:
...........................................................................
Chứng chỉ hành nghề kế toán số: .......................... ngày
........................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ........... ngày
..........................................
Đã được xác nhận đăng ký hành nghề kế toán cá nhân ngày ... tháng ....
năm ....
Tôi xin báo cáo một số chỉ tiêu hoạt động năm... (1), như sau:
1. Tình hình doanh thu:
1.1. Cơ cấu doanh thu theo loại dịch vụ: Đơn vị tính: Triệu đồng
|
Năm...(1) |
Năm...(2) | ||
Chỉ tiêu |
Số tiền |
Tỷ lệ (%) |
Số tiền |
Tỷ lệ (%) |
Tổng doanh thu dịch vụ kế toán |
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
- Làm kế toán |
|
|
|
|
- Làm kế toán trưởng |
|
|
|
|
- Thiết lập cụ thể hệ thống kế toán cho đơn vị kế
toán |
|
|
|
|
- Cung cấp và tư vấn áp dụng công nghệ thông tin về kế toán
|
|
|
|
|
- Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán,cập nhật kiến thức kế
toán. |
|
|
|
|
- Tư vấn tài chính, kê khai thuế và các dịch vụ khác về kế toán
|
|
|
|
|
1.2. Cơ cấu doanh thu theo đối tượng khách
hàng:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Đối tượng khách hàng |
Năm.... (1) |
Năm... (2) | ||||
|
Số lượng khách hàng |
Số tiền |
Tỷ lệ (%) |
Số lượng khách hàng |
Số tiền |
Tỷ lệ (%) |
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
|
|
|
|
|
|
2. Công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác
xã |
|
|
|
|
|
|
3. Doanh nghiệp nhà nước |
|
|
|
|
|
|
4. Đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức đoàn thể xã
hội |
|
|
|
|
|
|
5. Tổ chức, dự án quốc tế |
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
2. Kết quả kinh doanh:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu |
Năm... (1) |
Năm....(2) |
1. Tổng số vốn kinh
doanh |
|
|
2. Kết quả kinh doanh
sau thuế (Lãi +, Lỗ -) |
|
|
3. Nộp Ngân sách |
|
|
- Thuế Giá trị gia
tăng |
|
|
- Thuế Thu nhập |
|
|
- Thuế và các khoản phải nộp
khác |
|
|
4.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%) |
|
|
5.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (%) |
|
|
3.
Các lớp cập nhật kiến thức đã tham gia trong năm:
TT |
Thời gian Từ... đến.... |
Địa điểm |
Tổng số giờ đã dự học |
Nội dung được cập nhật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
Những thay đổi trong năm .... (1):
5.
Thuận lợi, khó khăn và các kiến nghị, đề xuất hoặc thông tin khác cần cung cấp
cho cơ quan nhận báo cáo (nếu có):
……..
Ghi
chú: (1): Ghi năm báo
cáo
(2): Ghi năm liền kề trước năm
báo cáo
...,
ngày... tháng.... năm....
Người
báo cáo
(Ký,
họ tên)