Thông tư số 135/2013/TT-BTC ngày 27/09/2013
Thông tư số 135/2013/TT-BTC ngày 27/09/2013 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
BỘ TÀI
CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
|
Số:
135/2013/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm
2013 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM CHÍNH SÁCH
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11
năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của của Luật quản lý thuế số
21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày
03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài chính;
Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số
5778/VPCP-KTTH ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ về việc chính
sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Tổ chức tài chính vi
mô;
Căn cứ ý kiến của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại
công văn số 3635/NHNN-TTGSNH ngày 15 tháng 6 năm 2012 và số 258/NHNN-TTGSNH ngày
16 tháng 01 năm 2012;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách
thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn áp dụng
thí điểm chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
Tổ chức tài chính vi mô.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp
dụng
Thông tư này hướng dẫn áp dụng chính sách thuế thu nhập
doanh nghiệp thí điểm đối với Tổ chức tài chính vi mô được Ngân hàng nhà nước
cấp phép thành lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 theo quy định của Luật các tổ
chức tín dụng số 47/2010/QH12 nhưng không đủ điều kiện được áp dụng các chính
sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ
dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy
định tại Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Điều 2. Chính sách ưu đãi thuế được áp dụng thí điểm đối với Tổ
chức tài chính vi mô quy định tại Điều 1 Thông tư
này
1. Áp dụng mức thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp là 20% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập có
được từ việc thực hiện hoạt động tài chính vi mô. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016,
mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại
khoản này chuyển sang mức 17%.
2. Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm, giảm
50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với phần thu nhập có được từ việc
thực hiện hoạt động tài chính vi mô.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 2 Điều
này được tính liên tục từ năm đầu tiên kể từ khi tổ chức tài chính vi mô có thu nhập chịu thuế từ thực hiện hoạt động tài chính
vi mô. Trường hợp tổ chức tài chính vi mô không có thu
nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ thực hiện
hoạt động tài chính vi mô thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm
thứ tư.
Hoạt động tài chính vi mô quy định tại Điều này là các hoạt
động mà Tổ chức tài chính vi mô được phép thực hiện theo quy định tại Điều 119,
Điều 120, Điều 121 và Điều 122 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và các
văn bản hướng dẫn.
3. Nguyên tắc, điều kiện, thủ tục áp dụng chính sách miễn
thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo
quy định của văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và văn bản pháp
luật về quản lý thuế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11
năm 2013.
2. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ trách nhiệm hữu hạn một
thành viên Tình Thương tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp đã được Bộ Tài chính hướng dẫn tại Thông tư số 116/2012/TT-BTC ngày 18
tháng 7 năm 2012. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì thực hiện theo Điều 2 Thông tư này về thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp.
3. Hàng năm, các tổ chức tài chính vi mô thuộc diện được áp
dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thí điểm quy định tại Thông tư
này và Thông tư số 116/2012/TT-BTC có trách nhiệm báo cáo kết quả miễn thuế,
giảm thuế về Bộ Tài chính (Tổng cục thuế, Vụ Chính sách thuế) và Ngân hàng nhà
nước Việt Nam chậm nhất vào ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương
lịch hoặc năm tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
4. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này và các nội
dung không trái với hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định hiện hành.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ
chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung
kịp thời./.
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |