Nghị định số 128/2004/NĐ-CP của Chính phủ, 31/05/2004
Nghị định số 128/2004/NĐ-CP của Chính phủ : Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước
CHÍNH
PHỦ --------- |
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
Số
: 128/2004/NĐ-CP |
|
-------------------------------------------------------------- |
|
|
|
|
Hà
Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2004 |
|
|
|
|
|
|
|
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước
_______________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Kế toán ngày
17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng đối với các
đối tượng quy định tại Điều 2 của Nghị định này (sau đây gọi tắt là lĩnh vực kế
toán nhà nước).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Căn cứ điểm a, b, e khoản 1 Điều 2 của Luật Kế toán, đối tượng áp
dụng Nghị định này là các tổ chức, cá nhân sau đây:
1. Cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, gồm:
a) Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các
cấp;
b) Văn phòng Quốc hội;
c) Văn phòng Chủ tịch
nước;
d) Văn phòng Chính phủ;
đ) Toà án nhân dân các
cấp;
e) Viện Kiểm sát nhân
dân các cấp;
g) Đơn vị vũ trang nhân
dân, kể cả Toà án quân sự và Viện kiểm sát quân sự;
h) Đơn vị quản lý quỹ dự
trữ của Nhà nước, quỹ dự trữ của các ngành, các cấp, quỹ tài chính khác của Nhà
nước;
i) Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp;
k) Tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;
l) Đơn vị sự nghiệp được
ngân sách nhà nước đảm bảo một phần hoặc toàn bộ kinh phí;
m) Tổ chức quản lý tài
sản quốc gia;
n) Ban Quản lý dự án đầu
tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà nước;
o) Các Hội, Liên hiệp
hội, Tổng hội, các tổ chức khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh
phí hoạt động.
2. Đơn vị sự nghiệp, tổ
chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, gồm:
a) Đơn vị sự nghiệp tự
cân đối thu, chi;
b) Đơn vị sự nghiệp
ngoài công lập;
c) Tổ chức phi chính
phủ;
d) Hội, Liên hiệp hội,
Tổng hội tự cân đối thu chi;
đ) Tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp tự thu, tự chi;
e) Tổ chức
khác không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
3. Người làm kế toán,
người khác có liên quan đến kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước.
Điều
3. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách
nhà nước
Căn cứ khoản 1 Điều 9
của Luật Kế toán, đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước
được quy định như sau:
1. Tiền và các khoản
tương đương tiền;
2. Nguồn kinh phí, quỹ;
3. Các khoản thanh toán
trong và ngoài đơn vị kế toán;
4. Thu, chi ngân sách
nhà nước các cấp;
5. Kết dư ngân sách nhà
nước các cấp;
6. Đầu tư tài chính, tín
dụng nhà nước;
7. Nợ và xử lý nợ của
Nhà nước;
8. Tài sản quốc gia;
9. Các tài sản khác liên
quan đến đơn vị kế toán.
Điều 4. Đối tượng kế
toán thuộc hoạt động hành chính, sự nghiệp, hoạt động của đơn vị, tổ chức có sử
dụng kinh phí ngân sách nhà nước
Căn cứ khoản 1 Điều 9
của Luật Kế toán, đối tượng kế toán thuộc hoạt động hành chính, sự nghiệp, hoạt
động của đơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được quy định
như sau:
1. Tiền và các khoản
tương đương tiền;
2. Vật tư và tài sản cố
định;
3. Nguồn kinh phí, quỹ;
4. Các khoản thanh toán
trong và ngoài đơn vị kế toán;
5. Thu, chi và xử lý
chênh lệch thu, chi hoạt động;
6. Đầu tư tài chính, tín
dụng nhà nước;
7. Các tài sản khác liên
quan đến đơn vị kế toán.
Điều 5. Đối tượng kế
toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước
Căn cứ khoản 2 Điều 9
của Luật Kế toán, đối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được quy định như sau:
1. Tiền và các
khoản tương đương tiền;
2. Vật tư và tài sản cố
định;
3. Nguồn kinh phí, quỹ;
4. Các khoản thanh toán
trong và ngoài đơn vị kế toán;
5. Thu, chi và xử lý
chênh lệch thu, chi hoạt động;
6. Các tài sản khác liên
quan đến đơn vị kế toán.
Điều 6. Đơn vị tiền tệ
sử dụng trong kế toán khi có thu, chi bằng ngoại tệ
Căn
cứ khoản 1 Điều 11 của Luật Kế toán, đơn vị tiền tệ khi có thu, chi bằng ngoại
tệ được quy định như sau:
1. Các nghiệp vụ thu,
chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ.
2. Cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước khi nhận kinh phí
bằng ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá
hối đoái do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
3. Cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước khi phát sinh giao
dịch thanh toán bằng ngoại tệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy
đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
phát sinh nghiệp vụ.
4. Cơ quan đại diện của
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các đơn vị, tổ chức thuộc lĩnh vực
kế toán nhà nước tại nước ngoài có nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc
thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ thì được chọn một loại ngoại tệ để
ghi sổ; khi lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách gửi về Việt Nam
phải thực hiện theo quy định
tại
Điều 29 của Nghị định này.
Điều 7. Kỳ
kế toán
Căn cứ điểm a khoản 1
Điều 13 của Luật Kế toán, kỳ kế toán của đơn vị có đặc thù được quy định như
sau:
Trường hợp cơ sở giáo
dục - đào tạo chọn kỳ kế toán năm theo năm học khác với năm dương lịch thì kỳ
kế toán năm phải là mười hai tháng tròn tính từ đầu ngày 01 tháng 7 năm này đến
hết ngày 30 tháng 6 năm sau hoặc từ ngày 01 tháng 10 năm này đến hết ngày 30
tháng 9 năm sau. Khi thực hiện phải thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp và
cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết, cuối năm dương lịch vẫn phải lập báo cáo
tài chính theo quy định.
Điều
8. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
Căn cứ Điều 16 của Luật
Kế toán, trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
được quy định như sau:
1. Đơn vị kế toán phải
xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế toán, trong đó quy định
rõ trách nhiệm và quyền đối với từng bộ phận và từng người làm kế toán; đơn vị
kế toán phải đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện quản lý, bảo quản tài
liệu kế toán.
2. Đơn vị kế toán phải
có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế toán cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán theo
quy định của pháp luật. Các cơ quan được cung cấp tài liệu kế toán phải có
trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài liệu kế toán trong thời gian sử dụng và phải hoàn trả đầy đủ, đúng
hạn tài liệu kế toán đã sử dụng.
3. Việc cung cấp thông
tin, tài liệu cho các đối tượng quy định
tại khoản 2 Điều này do người đại diện theo
pháp luật của đơn vị kế toán quyết định theo quy định của pháp luật. Việc khai
thác, sử dụng tài liệu kế toán phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đại
diện theo pháp luật của đơn vị kế toán hoặc người được uỷ quyền của người đại
diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.
Điều 9. Mẫu chứng từ kế
toán
Căn cứ khoản 2 Điều 19
của Luật Kế toán, mẫu chứng từ kế toán được quy định như sau:
1. Mẫu chứng từ kế toán
bao gồm mẫu chứng từ kế toán bắt buộc và mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn.
a) Mẫu chứng từ kế toán
bắt buộc là mẫu chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền gồm: séc, biên lai thu
tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu, công trái, các loại hoá đơn
bán hàng và mẫu chứng từ bắt buộc khác. Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định nội dung, kết cấu của mẫu mà đơn vị kế
toán phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và
áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán hoặc từng đơn vị kế toán cụ thể.
b) Mẫu chứng từ kế toán
hướng dẫn là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm chỉ
tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu
quản lý của đơn vị.
2. Biểu mẫu chứng từ kế
toán bắt buộc do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được Bộ Tài chính uỷ quyền in và phát
hành. Đơn vị được ủy quyền in và phát hành chứng từ kế toán bắt buộc phải in
đúng theo mẫu quy định, đúng số lượng được phép in cho từng loại chứng từ và
phải chấp hành đúng các quy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính.
3. Bộ Tài chính quy định
danh mục và mẫu chứng từ kế toán bắt buộc, danh mục và mẫu chứng từ kế toán
hướng dẫn; quy định về in và phát hành mẫu chứng từ kế toán trong từng lĩnh vực
kế toán nhà nước.
Điều 10. Chứng từ điện
tử
Căn cứ khoản 2 Điều 18
của Luật Kế toán, nội dung chứng từ điện tử được quy định như sau:
1. Chứng từ điện tử phải
có đủ các nội dung quy định cho chứng từ kế toán và phải được mã hoá bảo đảm an
toàn dữ liệu điện tử trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ.
2. Chứng từ điện tử dùng
trong kế toán được chứa trong các vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại
thẻ thanh toán.
3. Đối với chứng từ điện
tử, phải đảm bảo tính bảo mật và bảo toàn dữ liệu, thông tin trong quá trình sử
dụng và lưu trữ; phải có biện pháp quản lý, kiểm tra chống các hình thức lợi
dụng khai thác, thâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụng chứng từ điện tử
không đúng quy định. Chứng từ điện tử khi bảo quản, được quản lý như tài liệu
kế toán ở dạng nguyên bản mà nó được tạo
ra, gửi đi hoặc nhận nhưng phải có đủ thiết bị phù hợp để sử dụng khi cần thiết.
Điều 11. Điều kiện sử
dụng chứng từ điện tử
Căn cứ khoản 2 Điều 18
Luật Kế toán, điều kiện sử dụng chứng từ điện tử được quy định như sau:
1. Tổ chức cung cấp dịch
vụ thanh toán, dịch vụ kế toán, kiểm toán sử dụng chứng từ điện tử phải có các
điều kiện sau:
a) Có địa điểm, các
đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu
khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ chứng từ điện tử;
b) Có đội ngũ người thực
thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu kỹ thuật để thực hiện quy
trình lập, sử dụng chứng từ điện tử theo quy trình kế toán và thanh toán;
c) Các quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sử
dụng chứng từ điện tử và giao dịch thanh toán điện tử phải có các điều kiện
sau:
a) Có chữ ký điện tử của
người đại điện theo pháp luật, người được uỷ quyền của người đại diện theo pháp
luật của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng chứng từ điện tử và giao dịch thanh toán
điện tử;
b)
Xác lập phương thức giao nhận chứng từ điện tử và kỹ thuật của vật mang tin;
c) Cam kết về các hoạt
động diễn ra do chứng từ điện tử của mình lập khớp, đúng quy định.
Điều 12. Giá trị chứng
từ điện tử
Căn cứ khoản 2 Điều 18
của Luật Kế toán, giá trị chứng từ điện tử được quy định như sau:
1. Khi một chứng từ bằng
giấy được chuyển thành chứng từ điện tử để giao dịch thanh toán thì chứng từ
điện tử sẽ có giá trị để thực hiện nghiệp vụ thanh toán và khi đó chứng từ bằng
giấy chỉ có giá trị lưu trữ để theo dõi và kiểm tra, không có hiệu lực giao
dịch, thanh toán.
2. Khi một chứng từ điện
tử đã thực hiện nghiệp vụ kinh tế, tài chính chuyển thành chứng từ bằng giấy
thì chứng từ bằng giấy đó chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ kế toán, theo dõi và
kiểm tra, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán.
3. Việc chuyển đổi chứng
từ bằng giấy thành chứng từ điện tử hoặc ngược lại được thực hiện theo quy định
về lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lưu trữ chứng từ điện tử và chứng
từ bằng giấy.
Điều 13. Dịch chứng từ
kế toán ra tiếng Việt
Căn cứ Điều 19 của Luật
Kế toán, chữ viết trên chứng từ kế toán được quy định như sau:
1. Chứng từ kế toán phát
sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra
tiếng Việt.
2. Các chứng từ ít phát
sinh thì phải dịch toàn bộ chứng từ. Các chứng từ phát sinh nhiều lần thì phải
dịch các nội dung chủ yếu theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Bản dịch chứng từ ra
tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.
Điều 14. Chữ ký điện tử
trên chứng từ điện tử
Căn cứ khoản 4 Điều 20
của Luật Kế toán, chữ ký điện tử được quy định như sau:
1. Chữ ký điện tử là
thông tin dưới dạng điện tử được gắn kèm một cách phù hợp với dữ liệu điện tử
nhằm xác lập mối liên hệ giữa người gửi và nội dung của dữ liệu điện tử đó. Chữ
ký điện tử xác nhận người gửi đã chấp nhận và chịu trách nhiệm về nội dung
thông tin trong chứng từ điện tử.
2. Chữ ký điện tử phải
được mã hoá bằng khoá mật mã. Chữ ký điện tử được xác lập riêng cho từng cá
nhân để xác định quyền và trách nhiệm của người lập và những người liên quan
chịu trách nhiệm về tính an toàn và chính xác của chứng từ điện tử. Chữ ký điện
tử trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký tay trên chứng từ bằng giấy.
3. Trường hợp thay đổi
nhân viên kỹ thuật lập mã thì phải thay đổi lại ký hiệu mật, chữ ký điện tử,
các khoá bảo mật và phải thông báo cho các bên có liên quan đến giao dịch điện
tử.
4. Người được giao quản
lý, sử dụng ký hiệu mật, chữ ký điện tử, mã khoá bảo mật phải bảo đảm bí mật và
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu để lộ làm thiệt hại tài sản của đơn
vị và của các bên tham gia giao dịch.
Điều 15. Hoá đơn bán
hàng
Căn cứ khoản 1, khoản 4
Điều 21 của Luật Kế toán, trường hợp bán hàng và mức tiền bán hàng được quy
định như sau:
1. Tổ chức có sử dụng hoá đơn bán hàng, khi bán lẻ hàng hoá
hoặc cung ứng dịch vụ một lần có mức tiền dưới mức quy định của Bộ Tài chính
thì không bắt buộc phải lập hoá đơn bán hàng, trừ khi người mua hàng yêu cầu
giao hoá đơn thì người bán hàng phải lập và giao hoá đơn theo đúng quy định.
Hàng hoá bán lẻ hoặc cung cấp dịch vụ một lần có giá trị dưới mức quy định tuy
không bắt buộc phải lập hoá đơn nhưng vẫn phải lập bảng kê bán lẻ hàng hoá,
dịch vụ hoặc có thể lập hoá đơn bán hàng theo quy định để làm chứng từ kế toán.
Trường hợp lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ thì cuối mỗi ngày phải căn cứ
vào số liệu tổng hợp của bảng kê để lập
hoá đơn bán hàng trong ngày theo quy định.
2. Tổ chức, cá
nhân khi mua sản phẩm, hàng hoá hoặc được cung cấp dịch vụ có quyền yêu cầu
người bán, người cung cấp dịch vụ lập và giao liên 2 hoá đơn bán hàng cho mình
để sử dụng và lưu trữ theo quy định, đồng thời có trách nhiệm kiểm tra nội dung
các chỉ tiêu ghi trên hoá đơn và từ chối không nhận hoá đơn ghi saicác chỉ
tiêu, ghi chênh lệch giá trị với liên hoá đơn lưu của bên bán.
3. Tổ chức tự in hoá đơn
bán hàng phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Tổ
chức tự in hoá đơn phải có hợp đồng in hoá đơn với tổ chức nhận in, trong đó
ghi rõ số lượng, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn. Sau mỗi lần in hoá đơn hoặc kết
thúc hợp đồng in phải thực hiện thanh lý hợp đồng in.
4. Đơn vị kế toán phải
sử dụng hoá đơn bán hàng theo đúng quy định; không được mua, bán, trao đổi, cho
hoá đơn hoặc sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác; không được sử dụng hoá
đơn để kê khai trốn lậu thuế; phải mở sổ theo dõi, có nội quy quản lý, phương
tiện bảo quản và lưu giữ hoá đơn theo đúng quy định của pháp luật; không được
để hư hỏng, mất hoá đơn. Trường hợp hoá đơn bị hư hỏng hoặc bị mất phải thông
báo bằng văn bản với cơ quan thuế cùng cấp.
Điều 16. Tem, vé, biên
lai thu tiền
Căn cứ điểm d khoản 3
Điều 21 của Luật Kế toán, tem, vé, biên lai thu tiền được quy định như sau:
1. Đơn vị kế toán khi
thu phí, lệ phí, thu tiền phạt phải dán tem, giao vé hoặc giao biên lai thu
tiền cho người nộp tiền. Tem, vé, biên lai thu tiền phải được quản lý như tiền.
2. Đơn vị kế toán khi
nộp phí, lệ phí hoặc nộp tiền phạt phải yêu cầu người thu tiền dán tem, giao vé
hoặc lập và giao biên lai thu tiền cho mình.
Điều 17. Sắp xếp, bảo
quản chứng từ kế toán
Căn cứ khoản 2 Điều 22
của Luật Kế toán, việc sắp xếp, bảo quản chứng từ kế toán được quy định như
sau:
1. Chứng từ kế toán sau
khi sử dụng để ghi sổ kế toán phải được phân loại theo nội dung kinh tế, sắp
xếp theo trình tự thời gian và đóng thành từng tập, ngoài mỗi tập ghi: Tên tập
chứng từ, tháng, năm của chứng từ và số lượng chứng từ trong tập chứng từ. Các
tập chứng từ được lưu tại bộ phận kế toán trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày
kết thúc kỳ kế toán năm, sau đó chuyển
vào lưu trữ theo quy định tại Nghị định này.
2. Biểu mẫu chứng từ kế
toán chưa sử dụng phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát.
Chứng từ kế toán liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước chưa sử dụng phải
được quản lý theo chế độ quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính. Chứng từ kế toán có
giá trị như tiền trong thời hạn có giá trị sử dụng phải được quản lý như
tiền.
3. Sắp xếp, bảo quản
chứng từ điện tử theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này.
Điều 18. Chứng từ kế
toán sao chụp
Căn cứ khoản 3 Điều 22,
khoản 3 Điều 41 của Luật Kế toán, chứng từ kế toán sao chụp được quy định như
sau:
1. Chứng từ kế toán sao
chụp phải được chụp từ bản chính và phải có chữ ký và dấu xác nhận của người
đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán nơi lưu bản chính hoặc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán trên chứng từ
kế toán sao chụp.
2. Chứng từ kế toán sao
chụp chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn vị kế toán có dự
án vay nợ, viện trợ của nước ngoài theo cam kết, nếu phải nộp bản chứng từ
chính cho nhà tài trợ nước ngoài. Trường hợp này chứng từ sao chụp phải có chữ
ký và dấu xác nhận của người đại diện theo pháp luật của nhà tài trợ hoặc của
đơn vị kế toán;
b) Đơn vị kế toán bị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền tạm giữ hoặc tịch thu bản chính chứng từ kế toán.
Trường hợp này chứng từ sao chụp phải có chữ ký và dấu xác nhận của người đại
diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm giữ hoặc tịch thu tài
liệu kế toán trên chứng từ kế toán sao chụp theo quy định tại Điều 33 của Nghị
định này;
c) Chứng từ kế toán bị
mất hoặc bị huỷ hoại do nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn. Trường
hợp này, đơn vị kế toán phải đến đơn vị mua hoặc đơn vị bán hàng hoá, dịch vụ
và các đơn vị khác có liên quan để xin sao chụp chứng từ kế toán bị mất. Trên
chứng từ kế toán sao chụp phải có chữ ký và dấu xác nhận của người đại diện
theo pháp luật của đơn vị mua, đơn vị bán hoặc của đơn vị kế toán khác có liên
quan;
d) Các trường hợp khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Ghi sổ kế toán
bằng máy vi tính
Căn cứ khoản 7 Điều 27
của Luật Kế toán, việc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính được quy định như sau:
1. Trường hợp đơn vị kế
toán ghi sổ bằng máy vi tính thì phần mềm kế toán lựa chọn phải đáp ứng được
tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định, đảm bảo khả năng đối chiếu, tổng hợp số
liệu kế toán và lập báo cáo tài chính.
2. Bộ Tài chính quy định
tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán.
Điều 20. Kỳ
hạn lập báo cáo tài chính
Căn cứ khoản 2 Điều 29
và khoản 1 Điều 30 của Luật Kế toán, kỳ hạn lập báo cáo tài chính được quy định
như sau:
1. Báo cáo tài chính của
đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước được lập vào cuối kỳ
kế toán tháng, quý, năm.
2. Báo cáo tài chính của
đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước được lập vào cuối kỳ kế toán quý, năm.
3. Báo cáo tài chính của
đơn vị, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được lập vào cuối kỳ
kế toán năm.
4. Đơn vị kế toán bị
chia, sáp nhập, chấm dứt hoạt động phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm
quyết định chia, sáp nhập, chấm dứt hoạt động.
Điều 21. Kỳ hạn lập báo
cáo quyết toán ngân sách
Căn cứ khoản 1 Điều 30
của Luật Kế toán, kỳ hạn lập báo cáo quyết toán ngân sách được quy định như
sau:
1. Báo cáo quyết toán
ngân sách nhà nước của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà
nước là báo cáo tài chính kỳ kế toán năm sau khi đã chỉnh lý.
2. Báo cáo quyết toán
ngân sách của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước là báo cáo tài chính kỳ kế toán năm theo quy định của Bộ Tài
chính.
3. Báo cáo quyết toán
của đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước là báo
cáo tài chính kỳ kế toán năm theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 22. Trách nhiệm lập
và nộp báo cáo quyết toán
Căn cứ khoản 2 Điều 30
của Luật Kế toán, trách nhiệm lập và nộp báo cáo tài chính và báo cáo quyết
toán ngân sách được quy định như sau:
1. Đơn vị kế toán thuộc
hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước cấp cơ sở phải lập và nộp báo cáo tài
chính tháng, quý, năm và báo cáo quyết toán ngân sách năm cho cơ quan thu, chi
ngân sách nhà nước cấp trên và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong trường hợp
có tổ chức các cấp dự toán thì đơn vị dự toán cấp dưới phải lập và nộp báo cáo
tài chính quý, năm và báo cáo quyết toán ngân sách năm cho đơn vị dự toán cấp
trên.
Điều 23. Nội dung và phương pháp trình bày báo
cáo tài chính
Căn cứ khoản 3 Điều 30
của Luật Kế toán, nội dung và phương pháp trình bày báo cáo tài chính được quy
định như sau:
Nội dung và phương
pháp trình bày các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính phải phù hợp với nội dung
và phương pháp trình bày các chỉ tiêu trong dự toán của năm tài chính và của
báo cáo tài chính kỳ kế toán năm trước. Trường hợp khi lập báo cáo tài chính có
nội dung và phương pháp trình bày khác với các chỉ tiêu trong dự toán hoặc khác
với báo cáo tài chính kỳ kế toán năm trước thì phải giải trình trong phần
thuyết minh báo cáo tài chính.
Điều 24. Thời hạn nộp
báo cáo tài chính
Căn cứ khoản 2
Điều 31 của Luật Kế toán, thời hạn nộp báo cáo tài chính được quy định như sau:
1. Thời hạn nộp
báo cáo tài chính tháng của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách
nhà nước phải nộp cho đơn vị kế toán cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp
chậm nhất là 15 ngày sau khi kết thúc tháng.
2. Thời hạn nộp
báo cáo tài chính quý:
a) Báo cáo tài chính quý
của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước phải nộp cho đơn
vị kế toán cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp chậm nhất là 25 ngày sau khi
kết thúc quý;
b)
Báo cáo tài chính quý của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử
dụng kinh phí ngân sách nhà nước phải nộp cho đơn vị kế toán cấp trên và cơ
quan tài chính cùng cấp chậm nhất là 25 ngày sau khi kết thúc quý.
3. Thời hạn nộp báo cáo
tài chính năm của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước
cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp chậm nhất là 45 ngày sau khi
kết thúc năm.
Điều
25. Thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo quyết toán ngân sách năm
Căn cứ khoản 2 Điều 31
của Luật Kế toán, thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo quyết toán ngân sách được
quy định như sau:
1. Báo cáo quyết toán
ngân sách năm của các cấp nộp cho đơn vị kế toán cấp trên và cơ quan tài chính
cùng cấp chậm nhất vào cuối ngày 01 tháng 10 năm sau đối với ngân sách tỉnh.
Đối với ngân sách cấp huyện, xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể
nhưng phải đảm bảo thời hạn duyệt quyết toán của các cấp ngân sách.
2. Báo cáo quyết toán
ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp I của ngân sách trung ương nộp cho cơ quan
cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp chậm nhất vào cuối ngày 01 tháng 10 năm
sau.
Thời hạn nộp báo cáo
quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự
toán
cấp II, cấp III do đơn vị dự toán cấp I quy định cụ thể.
Thời hạn nộp báo cáo
quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp I của ngân sách địa phương do
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể.
3. Báo cáo quyết toán
năm của đơn vị, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước phải nộp cho
đơn vị kế toán cấp trên (nếu có) và cơ quan tài chính cùng cấp chậm nhất là 45
ngày sau khi kết thúc năm.
Điều 26. Báo cáo quyết
toán tổng hợp ngân sách năm
Căn cứ khoản 2 Điều 30
của Luật Kế toán, báo cáo quyết toán tổng hợp ngân sách năm được quy định như
sau:
1. Đơn vị kế toán cấp
trên thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước ngoài việc phải lập báo cáo
quyết toán ngân sách năm của đơn vị còn phải lập báo cáo quyết toán tổng hợp
ngân sách năm dựa trên báo cáo quyết toán tổng hợp ngân sách năm của các đơn vị
kế toán trực thuộc đơn vị kế toán cấp trên.
2. Đơn vị kế toán cấp
trên của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân
sách nhà nước ngoài việc phải lập báo cáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị
còn phải lập báo cáo quyết toán tổng hợp ngân sách năm dựa trên báo cáo quyết
toán năm của các đơn vị kế toán trực thuộc đơn vị kế toán cấp trên.
Điều
27. Trách nhiệm thẩm tra và duyệt báo cáo quyết toán ngân sách
Căn cứ Điều 31 của Luật
Kế toán, trách nhiệm thẩm tra và duyệt báo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị
kế toán cấp trên được quy định như sau:
1. Đơn vị kế toán cấp
trên thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước phải xem xét, thẩm tra báo cáo
quyết toán ngân sách năm và thông báo kết quả xét duyệt cho đơn vị kế toán cấp
dưới.
2. Đơn vị dự toán cấp
trên của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân
sách nhà nước phải xem xét, thẩm tra báo cáo quyết toán ngân sách năm và thông báo kết quả xét duyệt cho đơn vị cấp
dưới.
Điều 28. Đơn vị tiền tệ
rút gọn và làm tròn số khi lập báo cáo tài chính hoặc công khai báo cáo tài
chính
Căn cứ Điều 11 và Điều
30 của Luật Kế toán, đơn vị tiền tệ rút gọn khi lập báo cáo tài chính hoặc công khai báo cáo tài chính được quy định như
sau:
1. Đơn vị kế toán cấp
trên khi lập báo cáo quyết toán tổng hợp ngân sách từ báo cáo quyết toán năm
của các đơn vị kế toán trực thuộc, nếu có số liệu báo cáo trên 9 chữ số thì
được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là nghìn đồng, nếu trên 12 chữ số
đơn vị tiền tệ rút gọn là triệu đồng, nếu trên 15 chữ số đơn vị tiền tệ rút gọn
là tỷ đồng.
2. Đơn vị kế toán khi
công khai báo cáo tài chính được sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn quy định tại
khoản 1 Điều này.
3. Khi sử dụng đơn vị
tiền tệ rút gọn, đơn vị kế toán được làm tròn số bằng cách: chữ số sau chữ số
đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng năm (5) trở lên thì được tăng thêm một (1) đơn
vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.
Điều 29. Chuyển đổi báo
cáo tài chính của đơn vị, tổ chức thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước hoạt động ở
nước ngoài.
Căn cứ Điều 29, Điều 30
và Điều 31 của Luật Kế toán, trường hợp đơn vị kế toán hoạt động ở nước ngoài
gửi báo cáo tài chính về Việt Nam được quy định như sau:
Cơ quan đại diện của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các đơn vị, tổ chức thuộc lĩnh vực
kế toán nhà nước tại nước ngoài khi lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
ngân sách gửi về Việt Nam phải ghi theo đồng ngoại tệ dùng để ghi sổ kế toán,
đồng thời quy đổi ra đồng Việt Nam theo phương pháp quy đổi và tỷ giá hối đoái
do Bộ Tài chính quy định và phải dịch ra tiếng Việt.
Điều 30. Thời hạn công
khai báo cáo tài chính
Căn cứ khoản 1 Điều 32
của Luật Kế toán, thời hạn công khai báo cáo tài chính năm được quy định như
sau:
1. Đơn vị kế toán thuộc
hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước phải công khai báo cáo tài chính năm
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày báo cáo quyết toán năm được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đơn vị sự nghiệp, tổ
chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước phải công khai báo cáo tài chính
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày báo cáo quyết toán năm được đơn vị kế toán
cấp trên hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đơn vị sự nghiệp, tổ
chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước phải công khai báo cáo tài chính
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị
kế toán cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp.
Điều 31. Cơ quan có thẩm
quyền quyết định kiểm tra kế toán
Căn cứ Điều 35 của Luật
Kế toán, cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán được quy định như
sau:
1. Bộ Tài chính quyết
định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đơn vị kế toán khác của Trung
ương.
2. Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở Trung ương trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán thuộc
lĩnh vực được phân công phụ trách.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán tại địa phương do mình quản lý.
4. Đơn vị kế toán cấp
trên quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán trực thuộc đơn vị kế toán
cấp trên.
Điều 32. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán
Căn cứ Điều 35 của Luật
Kế toán, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán được quy định như sau:
1. Các cơ quan có thẩm
quyền quyết định kiểm tra kế toán quy định tại Điều 31 của Nghị định này đồng
thời có thẩm quyền kiểm tra kế toán.
2. Các cơ quan Thanh tra
nhà nước, Thanh tra tài chính, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thuế khi thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra, kiểm toán các đơn vị kế toán có quyền kiểm tra kế
toán.
Điều
33. Niêm phong, tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán
Căn cứ khoản 3 Điều 22
và khoản 2 Điều 40 của Luật Kế toán, việc niêm phong, tạm giữ, tịch thu tài
liệu kế toán được quy định như sau:
1. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định niêm phong tài liệu kế toán theo quy định của pháp luật
thì đơn vị kế toán và người đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực
hiện nhiệm vụ niêm phong tài liệu kế toán phải lập “Biên bản niêm phong tài
liệu kế toán”. Biên bản niêm phong tài liệu kế toán phải ghi rõ: lý do, số
lượng, chủng loại, kỳ kế toán của tài liệu kế toán bị niêm phong. Người đại
diện theo pháp luật của đơn vị kế toán và người đại diện của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền niêm phong tài liệu kế toán phải ký tên và đóng dấu vào Biên bản
niêm phong tài liệu kế toán.
2. Trường hợp cơ quan
nhà nước có thẩm quyền tạm giữ hoặc tịch thu tài liệu kế toán thì đơn vị kế
toán và người đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ
tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán phải lập “Biên bản giao nhận tài liệu kế
toán”. Biên bản giao nhận tài liệu kế toán phải ghi rõ: lý do, loại tài liệu,
số lượng từng loại tài liệu, hiện trạng của từng loại tài liệu bị tạm giữ hoặc
bị tịch thu; nếu tạm giữ thì ghi rõ thời gian sử dụng, thời gian trả lại tài
liệu kế toán. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán và người đại
diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán phải
ký tên và đóng dấu vào Biên bản giao nhận tài liệu kế toán, đồng thời phải sao
chụp tài liệu kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký, đóng dấu xác nhận của
người đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm giữ hoặc tịch thu tài
liệu kế toán trên tài liệu kế toán sao chụp. Đối với chứng từ kế toán, sổ kế
toán và báo cáo tài chính lập trên máy vi tính nhưng chưa in ra giấy thì cơ
quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu đơn vị kế toán in ra giấy và thực hiện các
thủ tục quy định đối với tài liệu kế toán trước khi tạm giữ hoặc tịch thu.
Điều 34. Loại tài liệu
kế toán phải lưu trữ
Căn cứ Điều 40 của Luật
Kế toán, loại tài liệu kế toán phải lưu trữ được quy định như sau:
1. Chứng từ kế toán.
2. Sổ kế toán chi tiết,
sổ kế toán tổng hợp.
3. Báo cáo tài chính,
báo cáo kế toán quản trị.
4. Tài liệu khác có liên
quan đến kế toán ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3
Điều này gồm: các loại hợp đồng; các tài liệu liên quan đến nhận và sử dụng
kinh phí, vốn, quỹ; tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước; tài
liệu liên quan đến kiểm kê, đánh giá tài sản; tài liệu liên quan đến kiểm tra,
thanh tra, kiểm toán; tài liệu liên quan đến chia, tách, sáp nhập, chấm dứt
hoạt động; biên bản tiêu huỷ tài liệu kế toán và các tài liệu kế toán khác có
liên quan đến kế toán.
Điều 35. Bảo quản, lưu
trữ tài liệu kế toán
Căn cứ Điều 40 của Luật
Kế toán, việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán được quy định như sau:
1. Tài liệu kế toán phải
được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng. Người làm
kế toán có trách nhiệm bảo quản tài liệu kế toán của mình trong quá trình sử
dụng.
2. Tài liệu kế toán lưu
trữ phải là bản chính theo quy định của pháp luật cho từng loại tài liệu kế
toán. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu, bị mất hoặc bị huỷ
hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu bị tạm giữ, bị tịch
thu, bị mất hoặc bị huỷ hoại. Đối với chứng từ kế toán chỉ có một bản chính
nhưng cần phải lưu trữ ở cả hai nơi thì một trong hai nơi được lưu trữ bản chứng từ sao chụp theo quy định
tại Điều 18 của Nghị định này.
3. Người đại diện theo
pháp luật của đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ
tài liệu kế toán về sự an toàn, đầy đủ và hợp pháp của tài liệu kế toán.
4. Tài liệu kế toán đưa
vào lưu trữ phải đầy đủ, có hệ thống, phải phân loại, sắp xếp thành từng bộ hồ
sơ riêng theo thứ tự thời gian phát sinh và theo kỳ kế toán năm.
Điều 36. Nơi lưu trữ tài
liệu kế toán
Căn cứ Điều 40 của Luật
Kế toán, nơi lưu trữ tài liệu kế toán được quy định như sau:
1. Tài liệu kế toán của
đơn vị kế toán được lưu tại kho lưu trữ của đơn vị đó. Kho lưu trữ tài liệu kế
toán phải bố trí gần địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở, phải có đầy đủ thiết bị
bảo quản và điều kiện bảo quản bảo đảm an toàn trong quá trình lưu trữ theo quy
định của pháp luật.
2. Trường hợp đơn vị kế
toán không tổ chức bộ phận hoặc kho lưu trữ tại đơn vị thì phải thuê tổ chức,
cơ quan lưu trữ tài liệu kế toán trên cơ sở ký kết hợp đồng lưu trữ theo quy
định của pháp luật.
3.
Tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm đang còn trong thời hạn lưu trữ của đơn
vị kế toán bị chia, tách, sáp nhập được lưu trữ tại đơn vị mới thành lập.
Trường hợp tài liệu kế toán của đơn vị kế toán bị chia, tách không phân chia
được cho các đơn vị mới thì lưu trữ lại đơn vị bị chia, bị tách hoặc lưu trữ
tại nơi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định chia, tách.
4. Tài liệu kế toán của
đơn vị chấm dứt hoạt động gồm tài liệu kế toán của kỳ kế toán năm đang còn
trong thời hạn lưu trữ và tài liệu kế toán liên quan đến chấm dứt hoạt động lưu
trữ tại nơi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoạt
động.
5. Tài liệu kế toán về
an ninh, quốc phòng và tài liệu lưu trữ vĩnh viễn phải đưa vào lưu trữ theo quy
định của pháp luật.
Điều 37. Tài liệu kế
toán phải lưu trữ tối thiểu 5 năm
Căn cứ Điều 40 của Luật
Kế toán, tài liệu kế toán có thời hạn lưu trữ tối thiểu 5 năm, gồm:
1. Tài liệu kế toán dùng
cho quản lý, điều hành thường xuyên của đơn vị kế toán không sử dụng trực tiếp
để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính được lưu trữ tối thiểu 5 năm tính từ
khi kết thúc kỳ kế toán năm như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho không lưu ở tập chứng từ của phòng kế toán.
2. Tài liệu kế toán khác dùng cho quản lý, điều hành và chứng từ
kế toán khác không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Điều 38. Tài liệu kế
toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm
Căn cứ Điều 40 của Luật
Kế toán, tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm, gồm:
1. Chứng từ kế toán sử
dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng
tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, các báo cáo
tài chính tháng, quý, năm, báo cáo quyết toán, biên bản tiêu huỷ tài liệu kế
toán lưu trữ và tài liệu khác có liên quan đến ghi sổ kế toán và lập báo cáo
tài chính.
2. Tài liệu kế toán liên
quan đến thanh lý tài sản cố định.
3. Tài liệu kế toán và
báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của Ban quản lý dự án.
4. Tài liệu kế toán liên
quan đến thành lập, chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động của đơn vị kế
toán.
5. Tài liệu kế toán khác
của đơn vị kế toán sử dụng trong một số trường hợp mà pháp luật quy định phải
lưu trữ trên 10 năm thì thực hiện lưu trữ theo quy định đó.
6. Tài liệu, hồ sơ kiểm
toán của cơ quan Kiểm toán Nhà nước.
Điều 39. Tài liệu kế
toán phải lưu trữ vĩnh viễn
Căn
cứ Điều 40 của Luật Kế toán, tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn gồm:
1. Báo cáo tổng quyết
toán ngân sách nhà nước năm đã được Quốc hội phê chuẩn.
2. Hồ sơ, báo cáo quyết
toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản dự án thuộc nhóm A.
3. Tài liệu kế toán khác
có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
Việc xác định tài liệu
kế toán khác phải lưu trữ vĩnh viễn do người đại diện theo pháp luật của đơn vị
kế toán, do ngành hoặc địa phương quyết định trên cơ sở xác định tính chất sử
liệu, ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng. Thời hạn lưu trữ vĩnh
viễn phải là thời hạn lưu trữ từ 10 năm trở lên cho đến khi tài liệu kế toán bị
huỷ hoại tự nhiên hoặc được tiêu huỷ theo quyết định của người đại diện theo
pháp luật của đơn vị kế toán.
Điều 40. Lưu trữ chứng
từ điện tử
Căn cứ Điều 18 và Điều
40 của Luật Kế toán, việc lưu trữ chứng từ điện tử được quy định như sau:
1. Chứng từ điện tử là
các băng từ, đĩa từ, thẻ thanh toán phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian,
được bảo quản với đủ các điều kiện kỹ thuật chống thoái hoá chứng từ điện tử và
chống tình trạng truy cập thông tin bất hợp pháp từ bên ngoài.
2. Chứng từ điện tử
trước khi đưa vào lưu trữ phải in ra giấy để lưu trữ theo quy định về lưu trữ
tài liệu kế toán. Trường hợp chứng từ điện tử được lưu trữ bằng bản gốc trên
thiết bị đặc biệt thì phải lưu trữ các thiết bị đọc tin phù hợp đảm bảo khai
thác được khi cần thiết.
3. Thời điểm, thời hạn
lưu trữ, nơi lưu trữ và tiêu huỷ chứng từ điện tử thực hiện theo quy định tại
Điều 35, 36, 37, 38, 39, 41, 42 và Điều 43 của Nghị định này.
Điều 41. Thời điểm tính
thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán
Căn cứ Điều 40 của Luật
Kế toán, thời điểm tính thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán được quy định như
sau:
1. Thời điểm tính thời
hạn lưu trữ đối với tài liệu kế toán quy định tại Điều 37, khoản 1, khoản 2 và
khoản 5 Điều 38 của Nghị định này được tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
2. Thời điểm tính thời
hạn lưu trữ đối với tài liệu kế toán quy định tại khoản 3 Điều 38 của Nghị định
này được tính từ ngày Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được
duyệt.
3. Thời điểm tính thời
hạn lưu trữ đối với tài liệu kế toán quy định tại khoản 4 và tài liệu, hồ sơ
kiểm toán quy định tại khoản 6 Điều 38 của Nghị định này được tính từ khi kết
thúc công việc.
Điều 42. Tiêu hủy tài
liệu kế toán
Căn cứ Điều 40 của Luật
Kế toán, việc tiêu huỷ tài liệu kế toán được quy định như sau:
1. Tài liệu kế toán đã
hết thời hạn lưu trữ theo quy định, nếu không có chỉ định nào khác của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu huỷ theo quyết định của người đại
diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.
2. Tài liệu kế toán lưu
trữ của đơn vị kế toán nào thì đơn vị kế toán đó thực hiện tiêu huỷ.
3. Tuỳ theo điều kiện cụ
thể của mỗi đơn vị để thực hiện tiêu huỷ tài liệu kế toán bằng các hình thức
tiêu huỷ tự chọn. Đối với tài liệu kế toán thuộc loại bí mật thì tiêu huỷ bằng
cách đốt cháy, cắt, xé nhỏ bằng máy hoặc bằng thủ công bảo đảm tài liệu kế toán
đã tiêu huỷ sẽ không thể sử dụng lại được các thông tin, số liệu trên đó.
Điều 43. Thủ tục tiêu
huỷ tài liệu kế toán
Căn cứ Điều 40 của Luật
Kế toán, thủ tục tiêu huỷ tài liệu kế toán được quy định như sau:
1. Người đại diện theo
pháp luật của đơn vị kế toán quyết định thành lập “Hội đồng tiêu huỷ tài liệu
kế toán hết thời hạn lưu trữ”. Thành phần Hội đồng gồm có: lãnh đạo đơn vị, kế toán trưởng và đại diện của bộ phận lưu
trữ.
2. Hội đồng
tiêu huỷ tài liệu kế toán phải tiến hành kiểm kê, đánh giá, phân loại theo từng
loại tài liệu kế toán, lập “Danh mục tài liệu kế toán tiêu huỷ” và “Biên bản
tiêu huỷ tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ”.
3. “Biên bản tiêu huỷ
tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ" phải lập ngay sau khi tiêu huỷ tài
liệu kế toán và phải ghi rõ các nội dung: loại tài liệu kế toán đã tiêu huỷ,
thời hạn lưu trữ của mỗi loại tài liệu kế toán, hình thức tiêu huỷ, kết luận và
chữ ký của các thành viên Hội đồng tiêu hủy.
Điều 44. Bố trí người
làm kế toán
Căn cứ khoản 1 Điều 48
của Luật Kế toán, việc bố trí người làm kế toán được q uy định như sau:
Các đơn vị kế toán có
khối lượng công việc kế toán không lớn có thể bố trí một người làm kế toán hoặc
bố trí người làm kế toán kiêm nhiệm các công việc khác mà pháp luật về kế toán
không nghiêm cấm. Ở đơn vị kế toán phải bố trí kế toán trưởng thì người được bố
trí làm kế toán hoặc kiêm nhiệm làm kế toán phải đủ tiêu chuẩn, điều kiện và
được bố trí làm kế toán trưởng hoặc là người phụ trách kế toán theo quy định
tại Điều 45 và Điều 47 của Nghị định này.
Điều 45. Bố trí, bãi
miễn kế toán trưởng
Căn cứ khoản 2 Điều 48
của Luật Kế toán, việc bố trí, bãi miễn kế toán trưởng được quy định như sau:
1. Các đơn vị kế toán
phải bố trí người làm kế toán trưởng, trừ các đơn vị kế toán có khối lượng công
việc kế toán không lớn theo quy định của Bộ Tài chính. Khi thành lập đơn vị kế
toán phải bố trí ngay người làm kế toán trưởng.
2. Việc bố trí, bãi miễn
kế toán trưởng thuộc đơn vị kế toán quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định
này và đơn vị sự nghiệp tự cân đối thu, chi do cơ quan nhà nước thành lập do
người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán đề nghị và do cấp có thẩm quyền
bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán đó quyết định sau khi
có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của kế toán trưởng đơn vị kế toán cấp trên
trực tiếp. Các đơn vị kế toán còn lại do người đại diện theo pháp luật của đơn
vị kế toán quyết định.
3. Trường hợp khuyết kế
toán trưởng do kế toán trưởng cũ được đề bạt lên cương vị mới hoặc thuyên
chuyển công tác hoặc bị kỷ luật thì cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2
Điều này phải bố trí ngay kế toán trưởng mới thay thế.
Điều 46. Tiêu chuẩn và
điều kiện của kế toán trưởng
Căn cứ Điều 53 của Luật
Kế toán, tiêu chuẩn và điều kiện chuyên môn của kế toán trưởng được quy định
như sau:
1. Kế toán trưởng đơn vị
kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước phải có chuyên môn, nghiệp
vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên đối với đơn vị cấp Trung ương và đơn
vị cấp tỉnh; đơn vị kế toán ở cấp huyện và xã, kế toán trưởng phải có trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên.
2. Kế toán trưởng ở các
đơn vị sự nghiệp, các tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và tổ chức
không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước ở cấp Trung ương và cấp tỉnh phải có
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên. Đơn vị
kế toán ở cấp khác phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc
trung cấp trở lên.
3. Đối với những người
có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên thì
thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 2 năm; đối với những người có
trình độ chuyên môn nghiệp vụ bậc trung cấp hoặc cao đẳng thì thời gian công
tác thực tế về kế toán ít nhất là 3 năm đối với mọi cấp và mọi đơn vị.
4. Người được bố trí làm
kế toán trưởng phải có các điều kiện sau đây:
a) Không thuộc các đối
tượng không được làm kế toán quy định tại Điều 51
của Luật Kế toán;
b) Đã qua lớp bồi dưỡng
kế toán trưởng và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của
Bộ Tài chính.
Điều 47. Người phụ trách
kế toán
Căn cứ khoản 2 Điều 48
của Luật Kế toán, người phụ trách kế toán được quy định như sau:
Các đơn vị kế toán chưa
có người đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để bổ nhiệm kế toán trưởng thì
được cử người phụ trách kế toán. Đối với đơn vị thu, chi ngân sách nhà nước,
đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được cử người
phụ trách kế toán trong thời hạn tối đa là một năm tài chính, sau đó phải bố
trí người làm kế toán trưởng theo quy định.
Điều 48. Tổ
chức bộ máy kế toán các cấp
Căn cứ khoản 3 Điều 48
của Luật Kế toán, tổ chức bộ máy kế toán các cấp được quy định như sau:
1. Đơn vị kế toán thuộc
hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước được tổ chức bộ máy kế toán theo các cấp ngân sách như quy định của Luật Ngân
sách Nhà nước.
2. Đơn vị sự nghiệp, tổ
chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị dự trữ của Nhà nước, các
quỹ tài chính khác của nhà nước tổ chức bộ máy kế toán theo các cấp dự toán,
như sau:
a)
Đơn vị kế toán cấp I;
b) Đơn vị kế toán cấp
II;
c) Đơn vị kế toán cấp
III.
3. Trường hợp đơn vị kế
toán cấp III cần tổ chức bộ phận kế toán trực thuộc thì việc tổ chức bộ phận kế
toán trực thuộc do người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán cấp trên
đơn vị kế toán cấp III quyết định.
Điều 49. Thuê làm kế
toán, thuê làm kế toán trưởng
Căn cứ khoản 1 Điều 56
của Luật Kế toán, việc thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng được quy định
như sau:
1. Đơn vị sự
nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được thuê doanh nghiệp
dịch vụ kế toán hoặc người có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán
hoặc làm kế toán trưởng. Đơn vị sự nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước có thể thuê làm kế toán hoặc thuê làm kế toán trưởng, do người đại diện
theo pháp luật của đơn vị quyết định.
2. Người được thuê
làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng phải đảm bảo những tiêu chuẩn nghề nghiệp
quy định tại các Điều 55, 56, 57 của Luật Kế toán và Điều 46 của Nghị định này.
3. Trường hợp đơn vị kế
toán thuê người làm kế toán trưởng thì người được thuê làm kế toán trưởng phải
có đủ các điều kiện:
a) Có chứng chỉ
hành nghề kế toán theo quy định tại Điều 57 của Luật Kế toán, trừ trường hợp
người được thuê làm kế toán trưởng với tư cách thực hiện công việc của doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán và thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật
Kế toán;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy
định của Bộ Tài chính;
c) Có đăng ký kinh
doanh dịch vụ kế toán hoặc có đăng ký hành nghề kế toán trong doanh nghiệp dịch
vụ kế toán.
4. Người đại diện
theo pháp luật của đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm về việc thuê làm kế
toán, thuê làm kế toán trưởng.
Điều 50. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Các quy định về
kế toán trước đây trong lĩnh vực kế toán nhà nước trái với Nghị định này đều
hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 51. Tổ
chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Tài
chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(đã ký)
Phan Văn Khải