Facebook
Zalo
QR Zalo

Quét mã để xem

ĐANG TẢI DỮ LIỆU...

Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Theo phương pháp khấu trừ thuế)

LỜI GIỚI THIỆU

Luật Quản lý thuế được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2007, được coi là một bước tiến quan trọng trong công tác cải cách thủ tục hành chính về quản lý thuế và các khoản phải thu nộp ngân sách nhà nước. Luật này đã điều chỉnh thống nhất về quản lý thuế đối với toàn bộ các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước (gọi chung là thuế). Các thủ tục hành chính thuế được quy định đơn giản, rõ ràng và minh bạch giúp người nộp thuế dễ dàng hơn trong việc kê khai thuế, đồng thời nâng cao trách nhiệm và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

Luật Quản lý thuế được ban hành cũng tạo điều kiện cho việc áp dụng cơ chế quản lý thuế tiên tiến, hiện đại theo đó người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế, phù hợp với quy định của pháp luật và cũng phù hợp với thông lệ quản lý thuế quốc tế.

Để giúp người nộp thuế hiểu cụ thể hơn về Luật Quản lý thuế, Chính phủ đã ban hành nghị đinh số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số 60/2007TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Với mục tiêu giúp người nộp thuế hiểu và dễ dàng hơn trong việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế của mình theo quy định của Luật thuế GTGT và Luật Quản lý thuế, Tổng cục Thuế xây dựng tài liệu Hướng dẫn kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thực hiện theo thông tư 60/2007/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính. Tài liệu này cũng được hướng dẫn phù hợp với quy trình hạch toán kê khai thuế của người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ là căn cứ các hoá đơn, chứng từ để lập bảng kê, bảng phân bổ, từ đó tổng hợp lập tờ khai thuế GTGT và hồ sơ khai thuế GTGT. Tuy nhiên, để có thể lập hồ sơ khai thuế GTGT một cách chính xác, đầy đủ, NNT cũng cần nghiên cứu các quy định về chính sách thuế GTGT tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT và các văn bản có liên quan theo danh mục văn bản ở phần cuối tài liệu này.

Người nộp thuế có thể tìm tài liệu này tại cơ quan thuế địa phương hoặc tìm trên trang Website của ngành thuế theo địa chỉ:  www.gdt.gov.vn/

Mọi góp ý về nội dung tài liệu xin gửi về:

Ban Hỗ trợ NNT - Tổng cục thuế

Số 123 – Lò Đúc - Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội

 

MỤC LỤC

PHẦN A: MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

PHẦN B: HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ GTGT

I. HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA - MẪU SỐ 01-1/GTGT (PHỤ LỤC 2)

II. HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO MẪU SỐ 01-2/GTGT (PHỤ LỤC 3)

III. HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA HÀNG HOÁ DỊCH VỤ MUA VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ TRONG KỲ MẪU SỐ 01-4A/GTGT (PHỤ LỤC 5)

IV. HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM - MẪU SỐ 01-4B/GTGT (PHỤ LỤC 6)

V. HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KÊ SỐ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐÃ NỘP CỦA DOANH THU KINH DOANH XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT, BÁN HÀNG VÃNG LAI NGOẠI TỈNH MẪU SỐ 01-5/GTGT (PHỤ LỤC 7)

VI. HƯỚNG DẪN LẬP BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT

VII. HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG MẪU SỐ 01/GTGT (PHỤ LỤC 1)

VIII. HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ GTGT DÀNH CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ - MẪU SỐ 02/GTGT

IX. HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÃNG LAI NGOẠI TỈNH

X. HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ GTGT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

PHẦN C: HƯỚNG DẪN NỘP THUẾ GTGT

I. THỜI HẠN NỘP THUẾ

II. ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ

III. ĐỊA ĐIỂM NỘP THUẾ

IV. THỦ TỤC NỘP THUẾ

V. THỨ TỰ THANH TOÁN TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT

VI. XÁC ĐỊNH NGÀY ĐÃ NỘP THUẾ

VII. GIA HẠN NỘP THUẾ

VIII. XỬ LÝ SỐ TIỀN THUẾ NỘP THỪA

IX. MỤC LỤC NGÂN SÁCH


 

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT VÀ DANH MỤC PHỤ LỤC

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT

GTGT: giá trị gia tăng

HHDV: hàng hoá dịch vụ

NNT: người nộp thuế

SXKD: sản xuất kinh doanh

DANH MỤC PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)

- Phụ lục 1: Tờ khai thuế GTGT - mẫu số 01/GTGT

- Phụ lục 2: Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra - mẫu số 01-1/GTGT

- Phụ lục 3: Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào - mẫu số 01-2/GTGT

- Phụ lục 4: Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh - mẫu số 01-3/GTGT

- Phụ lục 5: Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ - mẫu số 01-4A/GTGT

- Phụ lục 6: Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm - mẫu số 01-4B/GTGT

- Phụ lục 7: Bảng kế số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh - mẫu số 01-5/GTGT

- Phụ lục 8: Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư - mẫu số 02/GTGT

- Phụ lục 9: Tờ khai thuế GTGT tạm nộp trên doanh số đối với kinh doanh ngại tỉnh - mẫu số 06/GTGT

- Phụ lục 10: Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh - mẫu số 01/KHBS

- Phụ lục 11: Đăng ký áp dụng phương pháp tính thuế GTGT - mẫu số 07/GTGT


 

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ

PHẦN A: MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT

1. Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT là HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT.

2. Đối tượng nộp thuế GTGT

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT, và các tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, làm thủ tục về thuế thay đối tượng nộp thuế theo qui định tại khoản 1.c Điều 2 của Luật Quản lý thuế đều là đối tượng nộp thuế GTGT. Sau đây gọi chung là người nộp thuế (NNT).

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT

1. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế GTGT

1.1. NNT phải tính số tiền thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

1.2. NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế.

1.3. Nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc NNT đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

1.4. Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là loại khai thuế theo tháng và khai thuế GTGT tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh;

Đối với tờ khai thuế GTGT tháng, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng đến ngày kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ví dụ:

Doanh nghiệp A bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh nghĩa vụ thuế từ ngày 05/07/2007 thì kỳ tính thuế đầu tiên bắt đầu từ ngày 05/07/2007 đến hết ngày 31/07/2007.

Doanh nghiệp B kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế vào ngày 25/12/2007 thì kỳ tính thuế cuối cùng được xác định từ ngày 01/12/2007 đến ngày 25/12/2007.

2. Hồ sơ khai thuế GTGT

Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để NNT khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế.

NNT phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

 Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế gồm:

- Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT (xem phụ lục 1);

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT (xem phụ lục 2);

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT (xem phụ lục 3);

- Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01-3/GTGT (xem phụ lục 4);

- Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ theo mẫu số 01-4A/GTGT (xem phụ lục 5);

- Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm theo mẫu số 01-4B/GTGT (xem phụ lục 6);

- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT (xem phụ lục 7).

Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới phát sinh thuế đầu vào nhưng chưa phát sinh thuế đầu ra thì NNT lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư. Hồ sơ khai thuế GTGT tháng của dự án đầu tư bao gồm:

- Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT (xem phụ lục 8);

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT (xem phụ lục 3).

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và các trường hợp sử dụng theo từng loại hồ sơ khai thuế nêu trên được thể hiện theo Biểu sau:

HỒ SƠ KHAI THUẾ GTGT VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG CỤ THỂ

(Các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài Chính)

TT

MẪU TỜ KHAI/MẪU BIỂU

TÊN TỜ KHAI/MẪU BIỂU

TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG

THỜI HẠN NỘP

1

01/GTGT

Tờ khai thuế GTGT

Tất cả các trường hợp

Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

2

01-1/GTGT

Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra

Tất cả các trường hợp

Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (kèm theo tờ khai 01/GTGT)

3

01-2/GTGT

Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào

Tất cả các trường hợp

Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế thuế (kèm theo tờ khai 01/GTGT, 02/GTGT)

4

01/KHBS

Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh

Khi có các khoản điều chỉnh thuế GTGT đã kê khai từ các kỳ trước

Ngay khi lập hồ sơ nhưng trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở NNT

5

01-3/GTGT

Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh

Khi có các khoản điều chỉnh thuế GTGT đã kê khai các kỳ trước

Ngay khi lập hồ sơ nhưng trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở NNT (kèm theo tờ khai 01/GTGT)

6

01-4A/GTGT

Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ

NNT kinh doanh cả hai loại HHDV chịu thuế GTGT và HHDV không chịu thuế GTGT nhưng không hạch toán riêng được

Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (kèm theo tờ khai 01/GTGT)

7

01-4B/GTGT

Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm

NNT kinh doanh cả hai loại HHDV chịu thuế GTGT và HHDV không chịu thuế GTGT nhưng không hạch toán riêng được.

Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng 4 năm sau  (cùng với tờ khai 01/GTGT tháng 3 năm sau)

8

01-5/GTGT

Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh

NNT có hoạt động kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh

Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (Cùng với tờ khai thuế 01/GTGT )

9

06/GTGT

Tờ khai thuế GTGT tạm nộp trên doang số đối với kinh doanh ngoại tỉnh

NNT có hoạt động kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh

Chậm nhất là ngày thứ mười kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp phát sinh nhiều lần theo tháng

10

bài viết liên quan
Luật số 31/2013/QH13 (2017-03-02 16:10:19)
Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT trên phần mềm HTKK (2017-03-01 16:11:47)
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (2017-03-02 04:28:27)
Cách kê khai thuế GTGT theo QUÝ + theo THÁNG (2017-03-02 04:04:57)
Thế nào là Hóa đơn, chứng từ Hợp pháp, Hợp lý, Hợp lệ? (2017-02-28 19:03:16)
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT (2017-02-28 15:33:20)
Thuế GTGT của các khoản chi Phúc Lợi được khấu trừ đầu vào (2017-03-01 05:21:03)
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo luật thuế mới (2017-02-28 15:36:30)
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào mới nhất (2017-03-02 15:42:55)
Cách kê khai hoá đơn điều chỉnh giảm (2017-03-01 08:56:08)
Cách xác định kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý mới (2017-03-01 02:55:05)
Cách xử lý thuế GTGT của hàng hóa tài sản bị tổn thất (2017-02-28 15:36:50)
Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (2017-02-28 15:33:03)
Các trường hợp được coi là thanh toán không dùng tiền mặt (2017-03-02 01:36:13)
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT (2017-03-02 01:39:37)
Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng (2017-03-02 19:09:57)
Các đối tượng mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 5% (2017-03-02 01:36:23)
Các đối tượng mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 0% (2017-03-02 01:36:22)
Cách lập bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dv mua vào (2017-03-01 07:44:57)
Cách lập bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (2017-03-01 15:54:18)
Cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (2017-03-01 02:14:35)
Các đối tượng mặt hàng không chịu thuế GTGT (2017-02-28 15:37:30)
Hướng dẫn kê khai thuế, nộp thuế Giá trị gia tăng (2017-03-01 09:32:11)
Luật số 13/2008/QH12: Luật Thuế giá trị gia tăng (2017-03-02 03:22:10)
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP:Thuế GTGT (2017-03-02 03:22:12)
Nghị định 92/2013/NĐ-CP (2017-03-02 15:14:06)
Thông tư số 21/2016/TT-BTC ngày 05/02/2016 (2017-03-02 03:22:15)
Thông tư số 193/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 (2017-03-02 03:22:17)
Thông tư số 134/2014/TT-BTC ngày 12/09/2014 (2017-03-02 04:28:23)
Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/05/2014 (2017-03-02 04:28:25)
Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 Bộ Tài chính (2017-02-28 15:42:52)
141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 (2017-03-02 04:28:29)
Thông tư số 128/2011/TT-BTC ngày 12/09/2011 (2017-03-02 04:28:32)
Thông tư số 94/2010/TT-BTC ngày 30/06/2010 (2017-03-02 04:28:34)
tư vấn khóa học đăng ký học