Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp1. Các ưu đãi về thuế
thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế
toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
2. Trong thời gian đang
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều
hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
(bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động
kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính
thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh
được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được
hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi
thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%)
doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế
so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính
thuế.
Trường hợp có khoản
doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh
thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí
được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh
thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.
3. Không áp dụng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp và áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp
thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư
này) đối với các khoản thu nhập sau:
a) Thu nhập từ chuyển
nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
(trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3
Điều 19 Thông tư này); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng
quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản;
thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
b) Thu nhập từ hoạt động
tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ
hoạt động khai thác khoáng sản.
c) Thu nhập từ kinh
doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
4. Doanh nghiệp có dự án
đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về
lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu
nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi
đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh
vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có
liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có dự án
đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi
về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu
nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh
từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu
tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều này.
Doanh nghiệp thuộc diện
áp dụng thuế suất 20% được áp dụng thuế suất 20% trên toàn bộ thu nhập của
doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều này.
5. Dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định
số 218/2013/NĐ-CP là:
- Dự án được cấp Giấy
chứng nhận đầu tư lần thứ nhất từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự
án đó từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Dự án đầu tư trong
nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt
Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
- Dự án đầu tư đã được
cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng
đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và
được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu
tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó.
- Dự án đầu tư độc lập
với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư
dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện)
có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập
này.
b) Trường hợp doanh
nghiệp có điều chỉnh, bổ sung Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của
dự án đã đi vào hoạt động mà không thay đổi điều kiện đang được hưởng ưu đãi
thì thu nhập của hoạt động điều chỉnh, bổ sung tiếp tục được hưởng ưu đãi của dự
án trước khi điều chỉnh, bổ sung trong thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện
đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định.
c) Dự án đầu tư mới được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các
các trường hợp sau:
- Dự án đầu tư hình
thành từ việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Dự án đầu tư hình
thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu
tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh
của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh, mua lại dự án
đầu tư đang hoạt động).
e) Đối với dự án đầu tư
được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép
đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư,
trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành
phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ
trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải
phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên
tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của
dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu
tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.
Đối với dự án đầu tư
được cấp phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 mà có thực hiện phân kỳ đầu tư như
trường hợp nêu trên thì dự án thành phần được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi
đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ
ngày 01/01/2014.
Thu nhập của các dự án
thành phần của dự án đầu tư lần đầu trước ngày 01/01/2014 đã được hưởng ưu đãi
về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
trước ngày 01/01/2014 thì không thực hiện điều chỉnh lại các ưu đãi thuế đã
được hưởng trước ngày 01/01/2014.
Trong thời gian triển
khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ
quan quản lý Nhà nước về đầu tư (quy định tại Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày
29/11/2005 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành) cho phép gia
hạn thực hiện dự án và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được gia hạn
thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên.
g) Dự án đầu tư của
doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn 2009 - 2013 có đầu tư bổ
sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinh doanh không
thuộc dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do
việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên này cũng được hưởng ưu đãi
thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế
năm 2014
6. Về ưu đãi đối với đầu
tư mở rộng
a) Doanh nghiệp có dự án
đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng
cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng)
thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu
công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị
loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên
địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí
quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời
gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng
mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế,
giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu
tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực, địa
bàn với dự án đang hoạt động.
Dự án đầu tư mở rộng quy
định tại điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Nguyên giá tài sản cố
định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20
tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng
đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP.
- Tỷ trọng nguyên giá
tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản
cố định trước khi đầu tư.
- Công suất thiết kế khi
đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận
chứng kinh tế kĩ thuật trước khi đầu tư ban đầu.
Trường hợp doanh nghiệp
chọn hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu
tư mở rộng được hạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng
được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt
động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư
mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố
định của doanh nghiệp.
Thời gian miễn thuế,
giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn
thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu nhập
chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở
rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư
phát sinh doanh thu.
Trường hợp doanh nghiệp
đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang
hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP
mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì ưu đãi thuế
thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).
Ưu đãi thuế quy định tại
khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do chia, tách,
sáp nhập, chuyển đổi sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới
nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh
nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh), mua lại doanh nghiệp hoặc
mua lại dự án đầu tư đang hoạt động.
Doanh nghiệp có dự án
đầu tư từ việc chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa
các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư
trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại
nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp đang
hoạt động được hưởng ưu đãi thuế có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở
rộng quy mô sản xuất, bổ sung ngành nghề sản xuất kinh doanh, nâng cao công
suất (gọi chung là đầu tư mở rộng) không thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế
theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì
không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng
thêm từ đầu tư mở rộng mang lại.
Trường hợp trong kỳ tính
thuế, doanh nghiệp không tính riêng được thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng
thì thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp được lựa chọn xác định theo 1 trong 2 cách sau:
Cách 1:
Phần thu nhập tăng thêm
do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
=
Tổng thu nhập tính thuế
trong năm (không bao gồm thu nhập khác không được hưởng ưu đãi)
x
Giá trị tài sản cố định
đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
Tổng nguyên giá tài sản
cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh
Tổng nguyên giá tài sản
cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh gồm: giá trị tài sản cố định đầu
tư mở rộng đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và nguyên giá tài sản cố định
hiện có đang dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân
đối kế toán năm.
Cách 2:
Phần thu nhập tăng thêm
do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
=
Tổng thu nhập tính thuế
trong năm (không bao gồm thu nhập khác không được hưởng ưu đãi)
x
Giá trị vốn đầu tư mở
rộng đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
Tổng vốn đầu tư thực tế
dùng cho sản xuất, kinh doanh
Tổng vốn đầu tư thực tế
dùng cho sản xuất kinh doanh là tổng nguồn vốn tự có, vốn vay của doanh nghiệp
dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán
năm.
Doanh nghiệp chỉ được áp
dụng một cách phân bổ đối với thu nhập phát sinh của một hoạt động đầu tư mở
rộng.
Ví dụ 16: Công ty A là
một doanh nghiệp sản xuất nhựa trong khu công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh (Khu
công nghiệp không thuộc địa bàn hưởng ưu đãi) và đang được hưởng ưu đãi thuế
TNDN: áp dụng thuế suất 15% trong 12 năm kể từ khi có doanh thu, miễn thuế TNDN
3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế, giảm 50% thuế TNDN trong 7 năm tiếp
theo, năm 2014 Công ty A có đầu tư mở rộng, tổng giá trị máy móc thiết bị đầu
tư mới trong năm là 5 tỷ đồng. Biết rằng tổng giá trị TSCĐ cuối năm 2014 là 20
tỷ đồng, tổng thu nhập tính thuế phát sinh của năm 2014 là 1,2 tỷ đồng, trong
đó thu nhập khác không được hưởng ưu đãi là 200 triệu đồng, thì:
Thu nhập do đầu tư mở
rộng không được hưởng ưu đãi là:
Phần thu nhập tăng thêm
do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
= (1,2 tỷ đồng -
200 triệu đồng) x 5 tỷ đồng / 20 tỷ đồng = 250 triệu
đồng
Thu nhập tính thuế không
được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2014 là:
200 triệu đồng + 250 triệu đồng = 450 triệu đồng
Thu nhập tính thuế được
hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2014 là:
1,2 tỷ đồng - 450 triệu
đồng = 750 triệu đồng
7. Trong cùng một kỳ
tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp
khác nhau thì doanh nghiệp tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp có lợi nhất.
8. Trong thời gian được
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong năm tính thuế mà doanh nghiệp
không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại các Khoản 7,
8 và Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập
nghiệp doanh nghiệp và quy định tại Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP thì
doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi trong năm tính thuế đó mà phải nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất phổ thông và năm đó sẽ tính trừ vào
thời gian được hưởng ưu đãi thuế của doanh nghiệp.
9. Trường hợp trong cùng
kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi
thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác
của các hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng
bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham
gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
theo quy định của pháp luật) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù
trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa
chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập.
Trường hợp trong các kỳ
tính thuế trước, doanh nghiệp đang bị lỗ (nếu còn trong thời hạn chuyển lỗ) thì
doanh nghiệp phải chuyển lỗ tương ứng với các hoạt động có thu nhập. Nếu doanh
nghiệp không tách riêng được lỗ của từng hoạt động thì doanh nghiệp chuyển lỗ
vào thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước
sau đó vẫn còn lỗ thì chuyển vào thu nhập của hoạt động không được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng
bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham
gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy
định của pháp luật).
Ví dụ 17: Trong kỳ tính
thuế năm 2014, DN A có phát sinh:
- Lỗ từ hoạt động sản
xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng.
- Lãi từ hoạt động kinh
doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng.
- Lãi từ hoạt động
chuyển nhượng chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 2 tỷ
đồng.
Trường hợp này DN A được
lựa chọn bù trừ giữa lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm và lãi từ hoạt động kinh
doanh máy tính hoặc lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán; phần thu nhập
còn lại sẽ nộp thuế TNDN theo thuế suất của phần có thu nhập.
Cụ thể: Bù trừ lỗ 1 tỷ
đồng sản xuất phần mềm với lãi 1 tỷ đồng của hoạt động kinh doanh máy tính hoặc
hoạt động chuyển nhượng chứng khoán.
=> DN còn thu nhập là
2 tỷ đồng và phải nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (2 tỷ đồng x 22%).
Ví dụ 18: Trong kỳ tính
thuế năm 2014, DN B có phát sinh:
- Lãi từ hoạt động sản
xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng (hoạt động này đang áp dụng thuế
suất thuế TNDN 10%).
- Lãi từ hoạt động kinh
doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng.
- Lỗ từ hoạt động kinh
doanh chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 1 tỷ đồng.
Kỳ tính thuế năm 2013,
DN B có lỗ từ hoạt động kinh doanh máy tính là 1 tỷ đồng thì khi xác định thu
nhập chịu thuế của năm 2014, DN B phải thực hiện chuyển lỗ như sau:
Cụ thể:
- Bù trừ giữa lãi và lỗ
phát sinh trong năm 2014: doanh nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ của hoạt động kinh
doanh chứng khoán vào thu nhập của hoạt động kinh doanh máy tính, hoạt động
kinh doanh máy tính còn lãi là (2 tỷ - 1 tỷ) = 1 tỷ đồng.
- Chuyển lỗ của hoạt
động kinh doanh máy tính năm 2013 để bù trừ với lãi của hoạt động kinh doanh
máy tính năm 2014: (1 tỷ - 1 tỷ = 0 tỷ)
Kê khai, tính và nộp
thuế TNDN của hoạt động được ưu đãi thuế:
2 tỷ đồng x 10% = 200
triệu đồng
=> Thuế TNDN phải nộp
là: 200 triệu đồng
Ví dụ 19: Trong kỳ tính
thuế năm 2014, DN C có phát sinh:
- Lãi từ hoạt động sản
xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng (hoạt động này đang áp dụng thuế
suất thuế TNDN 10% ).
- Lãi từ hoạt động kinh
doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng.
- Lỗ từ hoạt động kinh
doanh chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 1 tỷ đồng.
Kỳ tính thuế năm 2013,
DN C có lỗ là 2 tỷ đồng tuy nhiên doanh nghiệp không tách riêng được khoản lỗ
này là của hoạt động nào do vậy DN C phải thực hiện bù trừ lỗ vào thu nhập của
hoạt động đang được ưu đãi trước (hoạt động sản xuất phần mềm).
Cụ thể: - Bù trừ giữa
lãi và lỗ phát sinh năm 2014: doanh nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ hoạt động kinh
doanh chứng khoán vào hoạt động kinh doanh máy tính, hoạt động kinh doanh máy
tính còn lãi là (2 tỷ - 1 tỷ) = 1 tỷ đồng
- Chuyển lỗ của năm 2013
để bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất phần mềm năm 2014: 2 tỷ - 2 tỷ = 0 tỷ
Kê khai nộp thuế TNDN
với mức thuế suất 22% của hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, cụ
thể: 1 tỷ x 22% = 220 triệu đồng.
10. Doanh nghiệp trong
thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra kiểm tra phát hiện:
- Tăng số thuế thu nhập
doanh nghiệp được hưởng lưu đãi thuế so với đơn vị tự kê khai (kể cả trường hợp
doanh nghiệp chưa kê khai để được hưởng ưu đãi thuế) thì doanh nghiệp được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập
doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện (bao gồm số thuế thu nhập doanh
nghiệp tăng thêm và số thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc đối tượng được ưu đãi
thuế theo quy định đã kê khai nhưng chưa xác định số thuế được ưu đãi).
- Giảm số thuế thu nhập
doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp
chỉ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo theo quy định đối với số
thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện.
- Tùy theo mức độ vi
phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các
mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
Doanh nghiệp thành lập
hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,
chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về
thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển
đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp
ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
d) Đối với doanh nghiệp
đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới
thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất
kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất
kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng sự thay
đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định
thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại.
Theo TT 78/2014/TT-BTC
và Điều 5 của TT 151/2014/TT-BTC - Bổ sung điểm e và điểm g Khoản 5 Điều 18
Thông tư số 78/2014/TT-BTC