Chiến lược kế toán - kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Quyết định số 480/QĐ-TTg ngày 18/03/2013 về việc phê duyệt Chiến lược kế toán - kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Chiến lược kế toán - kiểm toán đến năm
2020,
tầm nhìn
2030
----------------------------
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số
118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt “Chiến lược kế toán - kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030” (Chiến
lược nhánh của Chiến lược Tài chính đến năm 2020 - đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt theo Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4
năm 2012), với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ NHIỆM VỤ CỤ
THỂ
1.
Quan điểm:
a)
Kế toán - kiểm toán là công cụ quản lý kinh tế quan trọng có chức năng tạo lập
hệ thống thông tin về kinh tế - tài chính - ngân sách phục vụ cho việc điều hành
và quyết định kinh tế của Nhà nước cũng như của mỗi đơn vị, tổ chức, doanh
nghiệp. Vì vậy, cần nâng cao chất lượng thông tin; đồng thời
tạo lập đầy đủ hệ thống thông tin kế toán - kiểm
toán.
b)
Phải thiết lập một hệ thống các giải pháp đồng bộ để thúc đẩy kế toán - kiểm
toán phát triển: từ việc nhận thức đúng và đầy đủ tầm quan trọng của công cụ kế
toán, kiểm toán; hoàn thiện khuôn khổ pháp lý hệ thống chuẩn mực, phương pháp
nghiệp vụ phù hợp với nền kinh tế thị trường đang phát triển của Việt Nam, hòa
nhập với thông lệ quốc tế; đẩy mạnh công tác quản lý, giám sát hoạt động, trong
đó đặc biệt là hoạt động dịch vụ kế toán - kiểm toán; tăng cường kiểm tra, giám
sát thực thi pháp luật của đơn vị cơ sở; nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực; tổ chức tốt hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý, giám
sát hoạt động kế toán - kiểm toán.
c)
Tăng cường và nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế toán - kiểm
toán, đặc biệt là trong việc hoạch định, triển khai, kiểm tra thực thi pháp luật
về kế toán - kiểm toán, trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động kế toán, kiểm
toán trong nền kinh tế quốc dân.
2.
Mục tiêu tổng quát:
a)
Tạo lập một hệ thống kế toán, kiểm toán hoàn chỉnh, phù hợp với cơ chế quản lý
của Nhà nước Việt Nam và phát triển nghề nghiệp kế toán, kiểm toán khu vực và
thế giới nhằm thỏa mãn yêu cầu thông tin cho quản lý, điều hành và kiểm kê, kiểm
soát các nguồn lực của nền kinh tế, các hoạt động kinh tế - tài chính của đất
nước.
b)
Xây dựng và phát triển một hệ thống khuôn khổ pháp lý về kế toán, kiểm toán trên
cơ sở nghiên cứu, tiếp thu về cơ bản các thông lệ quốc tế vào điều kiện cụ thể
của Việt Nam, tạo môi trường pháp lý đầy đủ, chặt chẽ, phù hợp để thúc đẩy hoạt
động kế toán, kiểm toán phát triển, đồng thời để quản lý chặt chẽ, nâng cao chất
lượng, đạo đức nghề nghiệp.
c)
Nâng cao vai trò và năng lực quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán, đẩy mạnh
quản lý, giám sát hoạt động kế toán, kiểm toán; kiểm tra, giám sát thực thi pháp
luật về kế toán, kiểm toán cũng như hoạt động hành nghề kế toán, kiểm toán; đồng
thời với việc đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm
toán nhằm thúc đẩy quản lý nghề nghiệp, hỗ trợ phát triển thị trường dịch vụ kế
toán, kiểm toán.
d)
Phát triển mạnh nguồn nhân lực trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán ngang tầm với
các nước phát triển trong khu vực cả về số lượng và chất
lượng;
đ)
Tăng cường quan hệ, hợp tác với các tổ chức quốc tế về kế toán - kiểm toán, tạo
lập mối liên hệ chặt chẽ, thừa nhận lẫn nhau giữa Việt
3.
Nhiệm vụ cụ thể:
a)
Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin kinh tế - tài chính - ngân sách thông qua
việc hoàn thiện và nghiêm túc thực thi các văn bản Luật Kế toán, Luật Kiểm toán
độc lập; cập nhật, hoàn thiện các hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán phù hợp
với sự đổi mới của chuẩn mực quốc tế và đáp ứng yêu cầu quản lý nền kinh tế thị
trường của Việt Nam; hoàn thiện và tạo lập đầy đủ khuôn khổ pháp lý về kiểm tra
thực thi pháp luật kế toán, kiểm toán; về quản lý, giám sát hoạt động cũng như
thị trường kế toán, kiểm toán.
b)
Tăng cường quản lý nhà nước về kế toán - kiểm toán trên cơ sở đổi mới cơ chế
hoạt động, tăng cường lực lượng cho cơ quan quản lý nhà nước về kế toán, kiểm
toán của Bộ Tài chính, đồng thời nâng cao chất lượng quản lý nghề nghiệp phù hợp
với thông lệ quốc tế, có sự kết hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước và
các tổ chức nghề nghiệp; đồng thời thiết lập cơ chế và hệ thống kiểm tra, giám
sát của Nhà nước đối với chất lượng công tác kế toán, kiểm toán thông tin trên
báo cáo tài chính của các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, qua đó nhằm tăng cường
giám sát chất lượng báo cáo tài chính, đảm bảo tính trung thực, hợp lý, minh
bạch, xử lý nghiêm các sai phạm về lập và trình bày báo cáo tài
chính.
c)
Phát triển mạnh mẽ thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán, tăng nhanh số lượng
doanh nghiệp dịch vụ kế toán - kiểm toán và số lượng kiểm toán viên, kế toán
viên hành nghề; mở rộng thị trường dịch vụ kế toán - kiểm toán trong và ngoài
nước; nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán - kiểm toán; đa dạng hóa các sản phẩm
dịch vụ kế toán - kiểm toán đáp ứng yêu cầu quản lý của nền kinh tế quốc
dân.
d)
Phát triển nguồn nhân lực về kế toán, kiểm toán đủ về số lượng, đảm bảo về chất
lượng trên cơ sở triển khai hiệu quả các nội dung: đổi mới và tăng cường công
tác đào tạo, bồi dưỡng; đồng thời kết hợp giữa đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu
theo chuyên ngành và đào tạo nâng cao học vấn nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất
lượng cao. Xây dựng các chương trình và bộ tài liệu chuẩn, phù
hợp thông lệ quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng, thi lấy các chứng chỉ nghề nghiệp kế
toán, kiểm toán.
đ)
Tăng cường hội nhập quốc tế, tạo dựng mối liên hệ chặt chẽ, thừa nhận lẫn nhau
giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực, trên thế giới và các tổ chức quốc
tế; tham gia với tư cách là thành viên chính thức của các tổ chức nghề nghiệp
quốc tế; tham gia chủ động vào quá trình xây dựng các chuẩn mực báo cáo tài
chính quốc tể, chuẩn mực kế toán công quốc tế, chuẩn mực kiểm toán quốc tế thông
qua các diễn đàn trong khu vực và trên thế giới.
Tăng cường tổ chức hệ thống thông tin thông qua việc
thiết lập hệ thống kết nối thông tin trực tuyến giữa các cấp, các ngành với các
đơn vị kế toán cấp trên và cấp dưới; các doanh nghiệp dịch vụ kế toán, kiểm
toán; tổ chức và phát triển trang điện tử của cơ quan quản lý, giám sát của tổ
chức nghề nghiệp, tiến đến tổ chức thực hiện việc đăng ký và quản lý hành nghề
trực tuyến.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1.
Hoàn thiện các văn bản pháp luật về kế toán, kiểm toán:
a)
Đối với lĩnh vực kế toán: trình Quốc hội bổ sung, sửa đổi Luật Kế toán theo hướng tiếp cận tối đa nguyên tắc quốc tế và phù hợp với
điều kiện, hoàn cảnh của Việt
b)
Đối với Luật Kiểm toán độc lập: ban hành các văn bản hướng dẫn về kiểm toán độc
lập, quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với doanh
nghiệp kiểm toán, Giấy chứng nhận hành nghề đối với kiểm toán viên; chấp thuận
doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính đối với các đơn vị
có lợi ích công chúng; các quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng đối với
doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề.
c)
Xây dựng Nghị định về xử lý vi phạm hành chính đối với
lĩnh vực kế toán và kiểm toán theo quy định Luật về xử lý vi phạm phạt hành
chính đảm bảo phù hợp với Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc
lập.
2.
Xây dựng, ban hành chuẩn mực kế toán và kiểm toán của Việt
a)
Đối với lĩnh vực kế toán: cập nhật và xây dựng mới các chuẩn mực kế toán doanh
nghiệp. Trong đó, giai đoạn 2012 – 2015, hoàn thành cập nhật 26 chuẩn mực kế
toán đã ban hành; giai đoạn 2016 – 2020, xây dựng và ban hành đầy đủ các chuẩn
mực kế toán còn lại, đồng thời xem xét hướng dẫn việc áp dụng chuẩn mực đối với
các doanh nghiệp hoạt động đặc thù.
b)
Đối với lĩnh vực kiểm toán độc lập: đánh giá việc áp dụng 37 chuẩn mực kiểm toán
mới (ban hành thực thi từ năm 2013); trong giai đoạn 2013 - 2015, nghiên cứu cập
nhật bổ sung các chuẩn mực kế toán còn lại; giai đoạn 2016 - 2020, tiếp tục cập
nhật chuẩn mực kiểm toán quốc tế, đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kiểm toán quốc
tế,
3.
Phát triển thị trường dịch vụ kiểm toán, kế toán:
a)
Chỉ đạo các đối tượng thuộc diện bắt buộc kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện
cơ chế kiểm toán; đồng thời khuyến khích mở rộng các đối tượng thực hiện kiểm
toán độc lập nhằm nâng cao tính công khai, minh bạch các hoạt động kinh tế, tài
chính.
b)
Mở rộng quy mô số lượng và chất lượng các doanh nghiệp kiểm toán độc lập, các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán thông qua hoàn thiện cơ chế và điều kiện
hành nghề; tăng cường đội ngũ kiểm toán viên và tăng cường kiểm tra chất lượng
dịch vụ kế toán, kiểm toán.
c)
Phát triển thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán thông qua việc tham gia các
thỏa thuận quốc tế và công nhận lẫn nhau đối với kiểm toán viên hành nghề...
trong khối ASEAN và giữa Việt Nam với các nước như Anh, Úc... và các nước
khác.
4.
Tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật, chuẩn mực, chế độ kế toán và
kiểm toán:
a)
Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kế toán, kiểm toán trong nền kinh tế
quốc dân.
b)
Thực hiện công khai minh bạch tình hình kinh tế, tài chính của các cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế.
c)
Tạo lập cơ chế tự quản cho các tổ chức nghề nghiệp; nâng cao đạo đức nghề
nghiệp.
5.
Củng cố tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước về kế toán, kiểm
toán:
a)
Đánh giá lại vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong Bộ Tài
chính đối với việc quản lý, giám sát về kế toán, kiểm
toán.
b)
Xây dựng đề án củng cố về tổ chức bộ máy quản lý, giám
sát kế toán, kiểm toán trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo hướng
nâng cao vị thế và hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về kế toán,
kiểm toán.
c)
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về
kế toán, kiểm toán.
6.
Đẩy mạnh sự phát triển các tổ chức nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
trong nước trở thành tổ chức tự quản:
Việc thúc đẩy phát triển các tổ chức nghề nghiệp kế
toán, kiểm toán trong nước được thực hiện theo hướng từng bước mở rộng và xem
xét để chuyển giao các công việc thuộc chức năng quản lý của Nhà nước cho các tổ
chức nghề nghiệp (VAA, VACPA), như: soạn thảo, cập nhật chuẩn mực kế toán, kiểm
toán, tổ chức thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề,... Phấn đấu đến năm
2020, các tổ chức nghề nghiệp của Việt Nam thực sự trở thành tổ chức nghề nghiệp
tự quản, có đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động như các tổ chức nghề
nghiệp kế toán quốc tế khác nhằm tăng cường phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt
động, vai trò của hiệp hội nghề nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, kế
toán, kiểm toán.
7.
Tăng cường mở rộng quan hệ, hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế của kế toán, kiểm
toán Việt
a)
Tăng cường mối quan hệ với các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán
trong việc nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và học hỏi về nội dung, phương thức
quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán. Nghiên cứu các mô hình của các nước phát
triển để vận dụng vào Việt Nam về xây dựng kỹ thuật nghiệp vụ kế toán, kiểm
toán; phát triển dịch vụ kế toán, kiểm toán; mô hình đào tạo, thi, cấp chứng chỉ
hành nghề về kế toán, kiểm toán.
b)
Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán;
của các tổ chức phi chính phủ trong việc hỗ trợ các dự án triển khai nghiên cứu và thực hiện cải cách kế toán, kiểm
toán.
c)
Trong những năm tới, sau khi hoàn thành việc công bố khuôn khổ pháp lý về kế
toán, kiểm toán cần tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế, hỗ trợ các hội
nghề nghiệp thực hiện đầy đủ vai trò thành viên của các tổ chức Liên đoàn Kế
toán Quốc tế (IFAC), Hiệp hội Kế toán ASEAN (AFA) và thành viên Hiệp hội Kế toán
châu Á - Thái Bình Dương (CAPA).
8.
Phát triển nguồn nhân lực:
a)
Nâng cao chất lượng nhân viên, chất lượng dịch vụ thông qua việc đẩy mạnh tổ
chức đào tạo, cập nhật kiến thức theo các hình thức phù
hợp trên cơ sở tiếp thu thông lệ quốc tế, điều kiện cụ thể của Việt
b)
Đổi mới mô hình đào tạo, thi, cấp chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên hành
nghề theo hướng đào tạo, thi theo tín chỉ để cấp chứng chỉ kiểm toán viên, kế
toán viên hành nghề; đồng thời mở rộng và tăng cường số lượng các kỳ thi kế toán
viên hành nghề, kế toán viên công chứng, kiểm toán viên.
c)
Tăng cường áp dụng các phương pháp và công nghệ thông tin hiện đại, tiêu chuẩn
hóa chuyên môn và chuyên nghiệp hóa.
d)
Có cơ chế thích hợp để tuyển dụng các chuyên gia, người có kinh nghiệm về kế
toán, kiểm toán vào các cơ quan quản lý, giám sát hành nghề kế toán, kiểm toán;
cơ quan ban hành chuẩn mực kế toán, kiểm toán và cơ quan nghiên
cứu.
9.
Xây dựng hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý trên cơ sở công nghệ hiện
đại thông qua việc xây dựng hệ thống kết nối thông tin trực tuyến đủ mạnh tại
các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán; Xây dựng ngân
hàng dữ liệu để quản lý và giám sát việc hành nghề kế toán, kiểm toán; kết nối
thông tin giữa các đơn vị cấp trên, cấp dưới đảm bảo cho việc hợp nhất báo cáo
tài chính của toàn hệ thống.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức, thực hiện Chiến
lược.
1.
Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a)
Chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược; phê duyệt và chỉ đạo kế hoạch
thực hiện các nội dung chiến lược theo từng giai
đoạn.
b)
Hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, cơ quan, địa phương theo
chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, nội
dung có liên quan đến Chiến lược.
c)
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, địa phương liên quan kiểm tra việc thực hiện Chiến
lược; hàng năm và định kỳ 5 năm tổ chức sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm việc
tổ chức thực hiện Chiến lược.
d)
Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định điều chỉnh mục tiêu, nội dung chiến lược trong trường hợp cần
thiết.
2.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Bộ Tài chính và cơ quan liên
quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật, có
trách nhiệm chỉ đạo, tham gia thực hiện các nội dung có liên quan của Chiến lược
này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Điều 4.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỦ
TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng