Chi phí công tác phí hợp lý
Quy định về Khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong năm 2015 được sửa đổi - bổ sung tại điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC (Có hiệu lực từ 6/8/2018 nhưng được áp dụng bắt đầu từ kỳ tính thuế 2015)Theo đó:
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở
cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có
khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện
đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính
vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Hồ sơ - chứng từ công tác phí:
1. Quyết định cử đi công
tác (giấy điều động đi
công tác): Nêu rõ cán bộ được cử đi, nội dung, thời gian, phương tiện, nơi đến
...
2. Giấy đi đường có xác nhận của Doanh nghiệp cử đi công
tác (ngày đi, ngày về) và nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc xác
nhận của nhà khách nơi lưu trú.
3. Các chứng từ, hóa đơn
trong quá trình đi lại:
Có thể là vé máy bay, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi, tài liệu,
tiếp khách...
4. Tạm ứng - Hoàn ứng (nếu có).
Các loại chi phí có thể
phát sinh trong quá trình đi công tác như: Chi phí đi lại, phòng nghỉ, phụ
cấp lưu trú (ăn + tiêu vặt), tiền tài liệu, tiếp khách...
Bổ sung thêm quy định: Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động
đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát
sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi
phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình
thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ
các điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ
phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.
- Doanh nghiệp có quyết
định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
- Quy chế tài chính hoặc
quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán
khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và
khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp
có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác
để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn
cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding
pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân
tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ
lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được
trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công
tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham
gia hành trình vận chuyển.
Quy định về công tác phí
như trên đã: Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động
đi công tác, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng
từ theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp có khoán phụ cấp cho người lao động
đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của
doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán.
Trước đây:
Theo quy định về Thuế
thu nhập doanh nghiệp tại Thông tư 78/2014/TT-BTC thì chi phí về công tác phí được
quy định tại điểm 2.8 Điều 6 của TT 78 như sau:
Phần chi phụ cấp cho người
lao động đi công tác trong nước và nước ngoài không được vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
Chi phí đi lại và tiền
thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp
pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động
thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo
quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
Trường hợp doanh nghiệp
có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác
để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn
cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay
(boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có
cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi
được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi
phí được trừ là vé máy bay điện tử, giấy điều động đi công tác và chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình
vận chuyển.
Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động
sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Về mức chi phụ cấp công tác phí đang được quy định tại:
+ Thông tư
97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 có HL: 20/08/2010: Quy định về chế độ
công tác phí đi công tác trong nước.
+ Thông tư
102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 06 năm 2012, Có HL: 10/08/2012: Quy
định về chế độ công tác phí đi công tác nước ngoài.
Nội dung chi và mức chi
công tác phí
1. Thanh toán tiền
phương tiện đi công tác:
a) Người đi công tác
được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi
và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công
cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền
phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm
việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua
phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng
đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà
người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán
bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện
vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này.
Chứng từ và mức thanh
toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương
tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các
dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống
vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay.
b) Căn cứ quy chế chi
tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và
trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét
duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng
phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên
tắc tiết kiệm, hiệu quả.
d) Đối với những vùng
không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách
theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải
khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê
phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện
hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện
khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp).
2. Thanh toán khoán tiền
tự túc phương tiện đi công tác:
a) Đối với các đối tượng
cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi
công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ
sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó
khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan,
đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán
khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá
thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá
thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải
được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
b) Đối với các đối tượng
cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác,
nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu
vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối
với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh
toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán
(bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe).
c) Căn cứ để thanh toán
khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công
tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách);
bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh
toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
3. Phụ cấp lưu trú:
Phụ cấp lưu trú là khoản
tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền
lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày
bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao
gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).
Mức phụ cấp lưu trú để
trả cho người đi công tác tối đa không quá 150.000 đồng/ngày.
( Đối với Doanh nghiệp được cao hơn gấp 2 lần => Tối đa được chi 300.000 /
ngày)
Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn
vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế
đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm
cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải được quy định
trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
Chứng từ làm căn
cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ
trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ
quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi
của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu
trú).
4. Thanh toán tiền thuê
phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
a) Thanh toán theo hình
thức khoán:
- Đi công tác ở quận
thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố
Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán
tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người;
- Đi công tác tại huyện
thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc
tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người;
- Đi công tác tại các
vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người;
- Lãnh đạo cấp Bộ
trưởng, Thứ trưởng và các chức danh tương đương nếu nhận khoán thì mức khoán
tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác.
Trường hợp cán bộ đi
công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được
phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì
được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán
phòng tương ứng.
b) Thanh toán theo hoá
đơn thực tế:
Trong trường hợp người
đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì
được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
- Đối với các đối tượng
Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương: Được thanh toán mức giá
thuê phòng ngủ tối đa là 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1
phòng;
- Đi công tác tại các
quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành
phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
+ Đối với các đối tượng
Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và
các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000
đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng;
+ Đối với các đối tượng,
cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là
900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;
- Đi công tác tại các
vùng còn lại:
+ Đối với các đối tượng
Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và
các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000
đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng;
+ Đối với các đối tượng,
cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là
600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;
- Trường hợp đi công tác
một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các
đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá
thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những
người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);
- Trường hợp cán bộ công
chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn
thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh
toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard)
tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
c) Chứng từ làm căn cứ
thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có
đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày
đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách
nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê
phòng thực tế).
d) Trường hợp cán bộ,
công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không
phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản
tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ
quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề
nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ,
thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị
đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công
chức.
5. Thanh toán khoán tiền
công tác phí theo tháng:
Đối với cán bộ cấp xã
thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ
quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng
(như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các
cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tuỳ theo đối
tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy
định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để
hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng
và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Các đối tượng cán bộ nêu
trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác
cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy
định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này; đồng thời vẫn được hưởng khoản
tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên
10 ngày/tháng.