Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính Qúy mới nhất
Theo Điều 17 của thông tư 151/2014/TT-BTC: Bổ sung Điều 12a, Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì bắt đầu từ quý 4 năm 2014 doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý nữa mà chỉ phải tính rồi tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuếVậy là thay vì như trước
đây chúng ta phải làm tờ khai thuế TNDN tạm tính quý thì bây giờ chúng ta chỉ
cần tính ra số thuế phải nộp. Nếu có phát sinh lãi thì nhân với thuế suất và
mang tiền đi nộp là xong.
Sau đây Hồng Đức xin được hướng dẫn các bạn cách
tính số tiền thuế TNDN tạm tính quý phải nộp theo Thông tư 78/2014/TT-BTC:
Thuế thu nhập doanh
nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp. Thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN |
= |
( Thu nhập tính
thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) |
X |
Thuế suất |
Trong đó:
1. Phần trích lập quỹ KH&CN: (nếu có)
- Đây là loại quỹ do
doanh nghiệp thành lập để tạo nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động KH và CN của
DN tại VN thông qua hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển, đổi mới công
nghệ, đổi mới sản phẩm, hợp lý hoá sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của
doanh nghiệp. Ví dụ như: xây dựng phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, máy móc
trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu và phát triển, mua bản quyền công nghệ,
quyền sử dụng, quyền sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,
thông tin KH&CN...
- Doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính
thuế TNDN để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của DN.
- Nếu công ty các bạn phần trích lập quỹ KH&CN này thì các bạn có thể tham
khảo tại Điều 10 của TT 78/2014/TT-BTC, và TT 15/2011/TT-BTC - Hướng dẫn thành
lập, quản lý, sử dụng quỹ KH&CN.
2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Năm 2014 chúng ta có các mức thuế suất như sau:
+ Thuế suất 20%:
áp dụng cho các DN có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 20 tỷ trở xuống.
+ Thuế suất 22%: áp dụng cho các DN có tổng DT năm trước liền kề
trên 20%.
+ DN mới thành lập tạm thời áp dụng thuế suất 22%, đến khi kết thúc
năm tài chính thì xác định lại theo doanh thu các tháng đã hoạt động.
+ Thuế suất ưu đãi 10%: cho doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư, DN
từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế,
văn hóa, thể thao và môi trường, báo in…
- Chi tiết các bạn tham
khảo tại đây: Mức thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp
3. Thu nhập tính thuế.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập |
= |
Thu nhập chịu thuế |
- |
Thu nhập được miễn
thuế |
- |
Các khoản lỗ |
3.1. Thu nhập đươc miễn
thuế:
- Là các khoản thu nhập được miễn không phải tính vào thu nhập tính thuế. Ví dụ
như: Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn; đánh bắt hải sản, dạy nghề cho người dân tộc thiểu
số, khuyết tật hay … (Điều số 8 của TT 78/2014/TT-BTC)
- Các doanh nghiệp thông thường sẽ không có các khoản thu nhập miễn thuế này,
nếu bạn quan tâm thì có thể tham khảo tại đây: Những thu nhập miễn thuế TNDN
3.2. Thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế |
= |
Doanh thu |
- |
Chi phí được trừ |
+ |
thu nhập khác |
Bây giờ chúng ta sẽ
đi xác định xem doanh thu, chi phí được trừ, các khoản thu nhập khác bao gồm
những gì ?
a. Doanh Thu:
Doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch
vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không
phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ thì doanh thu là số tiền chưa bao
gồm thuế GTGT.
- Đối với DN nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp thì doanh thu là số tiền đã bao
gồm thuế GTGT
- Ví dụ: Sản phẩm A: có giá là 5 triệu - với Thuế suất là 10% =>
tiền thuế GTGT là 500.000.
+ Nếu công ty bạn là
công ty kê khai tính thuế PP khấu trừ thì doanh thu là 5 triệu
(không bao gồm thuế
GTGT).
+ Nếu công ty bạn kê
khai theo PP trực tiếp thì doanh thu là 5tr + 500.000 = 5,5tr
(đã bao gồm thuế GTGT).
- Thời điểm xác định
doanh thu: giống với thời điểm xuất hóa đơn.
- Kế toán căn cứ vào hóa đơn đầu ra khi bán hàng, cung ứng dịch vụ để xác định
doanh thu.
- Tài khoản sử dụng để hạch toán ghi nhận doanh thu trên sổ sách kế toán là TK
511.
=> Chi tiết về các
xác định doanh thu các bạn tham khảo tại đây:
Cách xác
định doanh thu tính thuế TNDN
b. Các khoản thu nhập
khác:
- Thu nhập khác là các
khoản thu nhập không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng
ký kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trên sổ sách kế toán chúng ta sử dụng 2 tài khoản 515 và 711. Thu nhập khác
bao gồm các khoản thu nhập sau:
+ Tài khoản 515: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, chênh lệch tỷ
giá, chiết khấu thanh toán…
+ Tài khoản 711: Nhượng bán, thanh lý tài sản, cho thuê tài sản, quà
biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng
hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị,
hỗ trợ chi phí, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác, nợ khó đòi đã xóa
nay đòi được, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị
bỏ sót phát hiện ra, khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi
phạm hợp đồng, thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm…
Chi tiết các bạn có thể
tham khảo tại điều số 7 của TT 78/2014/TT-BTC
c. Chi phí được trừ:
Trong công tác kế toán
chúng ta có 2 loại chi phí:
1. Chi phí kế toán: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2. Chi phí Thuế: Phải là những khoản chi phí được
trừ theo đúng quy định tại điều 6 của TT 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về
thuế TNDN.(hiện nay đã được sửa đổi và bổ sung một vài điểm tại Điều 1 của
TT 151/2014/TT-BTC, Và khoản 2 điều 6 của TT 119/2014/TT-BTC).
Về cơ bản thì doanh
nghiệp được trừ mọi khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD
của DN, khi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được thanh toán không dùng tiền
mặt đối với các hóa đơn có tổng thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên.
Hồng Đức đã tổng hợp tất cả các khoản chi phí của doanh nghiệp được
trừ, được lập bảng kê khi không có hóa đơn, hay các khoản chi phí bị khống
chế...
- Trên sổ sách kế toán các
khoản chi phí này sẽ được thể hiện trên các tài khoản đầu 6 và đầu 8.
3.3 Các khoản lỗ được kết
chuyển theo quy định.
Theo điều 9 của TT
78/2014/TT-BTC: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về
thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển
sang.
- Nếu: ( DT - CP được trừ + TN khác ) - Thu nhập miễn thuế > 0
=> Kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kỳ là LÃI.
- Nếu: ( DT - CP
được trừ + TN khác ) - Thu nhập miễn thuế < 0
=> Kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kỳ là LỖ.
* Các bạn chỉ được
chuyển lỗ khi xác định kết quả hoạt động SXKD là LÃI.
(lãi mới cần
chuyển lỗ để nộp ít thuế đi hoặc không phải nộp, còn khi đã lỗ thì
chắc chắn chúng ta không phải nộp thuế TNDN - số lỗ đó chúng ta sẽ
theo dõi để chuyển vào các kỳ sau khi có lãi)
Doanh nghiệp tạm thời
chuyển lỗ vào thu nhập của các quý khi tính tạm nộp quý có lãi và chuyển chính
thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Sau khi quyết toán thuế
mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế
đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính
liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Quá thời hạn 5
năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết
thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.
- Chú ý theo điều 17 của TT
151/2014/TT-BTC.
Trường hợp doanh nghiệp tạm nộp số thuế TNDN mà thấp hơn so với khi quyết toán
từ 20% trở lên thì doanh nghiệp sẽ phải nộp tiền chậm nộp cho số tiền chênh
lệch từ 20% đó, tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý
4 đến ngày thực hiện nộp số tiền thuế còn thiếu so với quyết toán.
Ví dụ 1: Tạm tính 2014: Q1: 20tr, Q2: 15tr, Q3: 25tr, Q4: 21tr => Tổng tạm
tính 4 quý là 81tr.
Nhưng khi quyết toán năm 2014 ra 90tr => Số tiền chênh là 90 – 81 = 9tr (
tức là chênh 10%).
ð Vì nhỏ hơn 20% nên chúng ta không bị phạt gì cả -> sau khi làm quyết toán
xong chúng ta chỉ cần mang nốt 9tr đi nộp nữa là xong.
Ví dụ 2: Vẫn với số tiền tạm tính các quý năm 2014 như trên: Q1: 20tr, Q2:
15tr, Q3: 25tr, Q4: 21tr => Tổng tạm tính 4 quý là 81tr.
Nhưng khi quyết toán năm 2014 ra 110tr
=> số tiền chênh lệch là: 110 - 81 = 29tr.
- số tiền chênh lệch này chiếm bao nhiêu % so với quyết toán:
% chênh lệch = (29/110)*100% = 26,3% > 20% cho phép
=> DN sẽ bị phạt chậm nộp phần chênh cao hơn 20% đó.
+ DN được phép chênh: 110tr x 20% = 22tr
=> Số tiền phạt chậm nộp được tính trên số tiền: 29tr - 22tr = 7tr.
Tính từ ngày 31/1 cho đến ngày mang số tiền phạt chậm nộp này đi nộp.
Ví dụ như: Hôm nay là ngày 31/2015 - DN đã làm xong quyết toán thuế và gửi về
thuế với số thuế là 110tr
Tính ra số tiền chậm nộp và mang cùng với 29tr đi nộp.
(Nếu đến hết ngày 31/3 mà DN ko mang 29tr đi nộp thì lại tiếp tục tính thêm
chậm nộp tiền thuế TNDN sau khi quyết toán và tính thêm ngày chậm nộp đối với
khoản tiền 7tr chênh lệch)