Các đối tượng mặt hàng không chịu thuế GTGT
Các đối tượng hàng hoá không chịu thuế GTGT được cập nhập theo thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chínhVà được sửa đổi bổ sung tại Điều 1 của Thông tư 26/2015/TT
-BTC: Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP
ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số
119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
của Bộ Tài chính)
1 |
- Sản phẩm trồng
trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi
trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế
thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập
khẩu. - Các sản phẩm mới qua
sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ,
xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh
(ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức
cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm
trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác. |
2 |
Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống,
cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di
truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại. Ví dụ: Công ty A ký
hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức Công ty B giao cho Công ty A
con giống, thức ăn, thuốc thú y, Công ty A giao, bán cho Công ty B sản phẩm
heo thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo Công ty A giao,
bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Sản phẩm heo Công ty B
nhận lại từ Công ty A: nếu Công ty B bán ra heo (nguyên con) hoặc thịt heo
tươi sống thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nếu Công
ty B đưa heo vào chế biến thành sản phẩm như xúc xích, thịt hun khói, giò
hoặc thành các sản phẩm chế biến khác thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT theo quy định |
3 |
Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất
nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. |
4 |
Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối
i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl). |
5 |
Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê. |
6 |
Chuyển quyền sử dụng đất. |
7 |
Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo
hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các
dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và
các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm. |
8 |
Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây: |
9 |
Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh
cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức
khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh… |
10 |
Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình
của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam
(chiều đến). |
11 |
Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng
công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại khoản này không phân biệt
nguồn kinh phí chi trả. |
12 |
Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả
vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đối với
các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ
tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội. |
13 |
Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin
học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ
và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến
thức chuyên môn nghề nghiệp. |
14 |
Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. |
15 |
Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính
trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ
thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền
cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử;
tiền, in tiền. |
16 |
Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển hành
khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô
thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. |
17 |
Hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong các trường
hợp sau: |
18 |
Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. |
19 |
Hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ
nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau: |
20 |
Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái
xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công
xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. |
21 |
Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển
nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. |
22 |
Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản
phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác. |
23 |
Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành
sản phẩm khác bao gồm cả khoáng sản đã qua sàng, tuyển, xay, nghiền, xử lý
nâng cao hàm lượng, hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt, xẻ. |
24 |
Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm
cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và
dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật. |
25 |
Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một
trăm triệu đồng trở xuống. |
26 |
Các hàng hóa, dịch vụ sau: |
|
TỪ 1/1/2015 BỔ SUNG
THÊM CÁC MẶT HÀNG KHÔNG CHỊU THUẾ SAU |
|
Phân bón là các loại
phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm
hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác; Trước đây: áp dụng thuế suất 5% và 10% (tàu đánh bắt xa bờ). |