Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg của ttcp, 19/09/2014

  • 650
  • Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo
  • THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    --------

    Số: 54/2014/QĐ-TTg

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2014

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI LINH KIỆN NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT, LẮP RÁP SẢN PHẨM TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CẦN ĐƯỢC ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU, CHẾ TẠO

     

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

    Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Hàng hóa là linh kiện nhập khẩu cho dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày dự án bắt đầu sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế.

    Điều 2. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu

    Hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 1 Quyết định này khi đáp ứng các điều kiện sau:

    1. Là linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo của các dự án đầu tư nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

    2. Là linh kiện thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.

    2. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

    3. Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế và quy định tại Quyết định này.

    4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

     Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

     

    PHỤ LỤC

    DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CẦN ĐƯỢC ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU, CHẾ TẠO
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2014

    của Thủ tướng Chính phủ)

     

    STT

    Tên sản phẩm trang thiết bị y tế

    Thông số kỹ thuật cơ bản

    I

    Nhóm thiết bị chẩn đoán

     

    1.

    Hệ thống chụp cộng hưởng từ

    ≥ 0.3 T

    2.

    Hệ thống chụp cắt lớp vi tính

    ≥ 2 lát cắt

    3.

    Hệ thống chụp mạch

    Các loại

    4.

    Máy chụp X-quang kỹ thuật số

    Dòng điện (phát tia) ≥ 300 mA

    5.

    Máy siêu âm, máy siêu âm doppler xuyên sọ

    Các loại

    6.

    Máy theo dõi bệnh nhân

    ≥ 5 thông số

    7.

    Máy theo dõi sản khoa

    Các loại

    8.

    Máy điện tim

    ≥ 3 kênh

    9.

    Máy ghi điện não

    ≥ 32 kênh, kết nối máy tính

    10

    Máy đo nồng độ bão hòa oxy trong máu SPO2

    Các loại

    11.

    Máy Doppler tim thai

    Các loại

    12.

    Hệ thống nội soi chẩn đoán

    Các loại

    13.

    Máy đo lưu huyết não

    Các loại

    14.

    Thiết bị chụp chuẩn đoán hình ảnh bằng phương pháp cộng hưởng từ

    Các loại

    15.

    Thiết bị chụp chuẩn đoán hình ảnh bằng phương pháp CT scan

    Các loại

    II

    Nhóm thiết bị điều trị

     

    1.

    Bơm tiêm điện

    Các loại

    2.

    Bơm truyền dịch

    Các loại

    3.

    Máy tạo oxy di động

    Công suất từ 5 lít trở lên

    4.

    Máy hút dịch dùng trong phẫu thuật

    Tốc độ hút tối đa ≥ 5 lít/phút

    5.

    Máy hút dịch áp lực thấp liên tục/ngắt quãng dùng cho dẫn lưu dịch/khí màng phổi

    Tốc độ hút tối đa 2 lít/phút

    6.

    Dao mổ điện cao tần

    Công suất ≥ 300 W

    7.

    Hệ thống Laser CO2 phẫu thuật

    Công suất ≥ 40 W

    8.

    Hệ thống nội soi phẫu thuật

    Các loại

    9.

    Máy điện trị liệu

    Các loại

    10.

    Máy thở

    Các loại

    11.

    Hệ thống tán sỏi ngoài cơ thể

    Các loại

    III

    Nhóm thiết bị tiệt trùng

     

    1.

    Nồi hấp tiệt trùng

    Dung tích từ ≥ 20 lít

    2.

    Tủ sấy

    Dung tích từ ≥ 50 lít

    3.

    Tủ ấm

    Dung tích từ ≥ 50 lít

    4.

    Máy phun dung dịch khử trùng phòng mổ

    Các loại

    5.

    Bộ tiệt trùng nhanh dụng cụ dùng trong y tế

    Các loại

    6.

    Máy khử khuẩn không khí

    Các loại

    7.

    Máy rửa dụng cụ bằng siêu âm

    Các loại

    IV

    Nhóm thiết bị xét nghiệm

     

    1.

    Máy phân tích độ đông máu

    Các loại

    2.

    Máy phân tích nước tiểu tự động

    ≥ 10 thông số

    3.

    Máy phân tích sinh hóa bán tự động

    Các loại

    4.

    Máy ly tâm đa năng

    Các loại

    5.

    Máy phân tích huyết học tự động

    ≥ 18 thông số

    6.

    Tủ an toàn sinh học cấp II

    Các loại

    V

    Thiết bị xử lý nước thải, rác thải y tế

     

    1.

    Lò đốt rác thải y tế

    ≥ 5 kg/mẻ

    2.

    Tủ bảo ôn rác thải y tế (đi kèm với Lò đốt rác thải y tế)

    Dung tích ≥ 1.000 lít

    3.

    Thiết bị xử lý chất thải rắn y tế bằng vi sóng

    Các loại

    4.

    Hệ thống xử lý nước thải y tế

    Các loại

    VI

    Thiết bị phục hồi chức năng

     

    1.

    Máy kéo dãn cột sống

    Các loại

    2.

    Thiết bị phục hồi chức năng chi dưới

    Các loại

    3.

    Thiết bị phục hồi khuỷu tay và khớp vai

    Các loại

    VII

    Các thiết bị y tế gia đình, cá nhân

     

    1.

    Máy đo huyết áp

    Các loại

    2.

    Máy khí dung

    Các loại

    3.

    Máy điện tim bỏ túi

    Các loại

    4.

    Máy đo đường huyết cá nhân

    Các loại

    5.

    Nhiệt kế điện tử

    Các loại

    VIII

    Các thiết bị khác

     

    1.

    Máy lắc máu

    Các loại

    2.

    Máy chưng cất nước

    Các loại

    3.

    Máy sưởi ấm máu và dịch truyền

    Các loại

    4.

    Thiết bị đọc liều và liều kế đo liều xạ trị trong y tế

    Các loại

    5.

    Ghế răng

    Các loại

    6.

    Máy lấy cao răng bằng siêu âm

    Các loại

     

     

     

Đăng ký học tại đây