Quy trình soát xét hồ sơ trước khi quyết toán thuế

  • 60
  • Mục tiêu của một cuộc quyết toán thuế là để kiểm tra việc áp dụng chính sách thuế của các doanh nghiệp đã đúng hay chưa, từ đó xác định tính hợp lý trong việc phản ánh nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
  • Vậy, từ mục tiêu trên. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra, quyết toán gì tại doanh nghiệp? Kế toán cần làm những gì để kiểm soát những rủi ro trước khi quyết toán thuế?

     

    Đó là:

    1.      Kiểm tra các mẫu biểu hành chính của doanh nghiệp đã được nộp đúng, đủ hay chưa?

    2.      Kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT;

    3.      Kiểm tra việc ghi nhận doanh thu, chi phí đã có đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp lý, hợp lệ hay chưa?

    4.      Kiểm tra việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện đầy đủ chưa?

    5.      Tờ khai thuế khác.

    Sau đây, mình xin chia sẻ tới mọi người quy trình cơ bản về soát xét, hoàn thiện hồ sơ trước khi cơ quan thuế vào quyết toán tại trụ sở doanh nghiệp.

     

    I.                   Kiểm tra các mẫu biểu hành chính.

    Các mẫu biểu hành chính bao gồm:

    1.      Các giấy tờ ban đầu về thuế khi thành lập doanh nghiệp:

    ·        Tờ khai thuế môn bài;

    ·        Mẫu 06 khi mới thành lập, 08 (phụ lục II-1 nộp cho sở KHĐT);

    ·        Công văn đăng ký phương pháp sử dụng hóa đơn đặt in (mẫu 3.14);

    ·        Công văn chấp thuận cho doanh nghiệp sử dụng hóa đơn đặt in;

    ·        Thông báo phát hành hóa đơn kèm hóa đơn mẫu;

    ·        Bản đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ;

    Việc kiểm tra các hồ sơ trên được thực hiện trên phương diện cả về tính đầy đủ và tính đúng kỳ.

     

     

     

    2.      Các giấy tờ khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

    ·        Mẫu 06: được nộp khi doanh nghiệp xác định mình thuộc đối tượng phải đăng ký tiếp tục sử dụng phương pháp khấu trừ cho việc tính thuế GTGT. Về thời hạn nộp mẫu 06 này phải được thực hiện trước thời điểm 20/12 và áp dụng ổn định trong vòng 2 năm liên tục.

    ·        Mẫu 08: khi có sự thay đổi các thông tin liên quan tới doanh nghiệp.

    ·        Tờ khai thuế môn bài: khi có sự thay đổi mức đóng thuế môn bài cho trụ sở chính hoặc có phát sinh thêm các chi nhánh, địa chỉ kinh doanh mới;

    ·        Các công văn đến do cơ quan thuế gửi xuống, công văn đi của doanh nghiệp;

    ·        Các thông báo nợ thuế làm căn cứ đối chiếu.

     

    II.               Kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT

    Quy trình soát xét hồ sơ thuế GTGT:

    Quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT được thực hiện qua các bước:

    1.      kiểm tra tính đúng, đủ trong kê khai hóa đơn

    Các công việc cần thực hiện:Kiểm tra, đối chiếu hóa đơn với bảng kê thuế GTGT đầu ra, đầu vào để phát hiện ra những lỗi:

     

    v Có hóa đơn nào bị kê khai thiếu hay không ?

    Phương án:

    Ø  Đối với thiếu sót hóa đơn đầu vào: được kê khai bổ sung vào kỳ khai thuế GTGT mà đơn vị phát hiện ra sai sót

    Ø  Đối với thiếu sót hóa đơn đầu ra: đơn vị phải làm tờ khai bổ sung, điều chỉnh của kỳ phát sinh hóa đơn đó.

     

    v Có hóa đơn nào kê khai sai hay không?

    Phương án:

    Ø  Đối với hóa đơn kê khai sai, đơn vị phải làm tờ khai bổ sung, điều chỉnh của kỳ khai thuế có sự sai sót đó.

     

    v Có hóa đơn nào đã kê khai nhưng do trong quá trình lưu trữ doanh nghiệp làm mất hay không?

    Phương án:

    Trường hợp đơn vị có làm mất hóa đơn đầu vào, cần làm các thủ tục sau:

    Ø  Lập biên bản ghi nhận sự việc liên quan tới việc mất hóa đơn, nêu rõ liên 1 bên bán đã kê vào kỳ nào;

    Ø  Photo liên 1, có ký đóng dấu xác nhận của bên bán

    Ø  Chịu phạt theo quy định: mức phạt từ 4-8tr/hành vi. Mức trung bình mà doanh nghiệp chịu phạt là 6trđ.

     

    v  Hóa đơn không đủ điều kiện, nguyên tắc khấu trừ nhưng doanh nghiệp vẫn kê khai:

    Ø  Hóa đơn không đủ điều kiện và nguyên tắc khấu trừ là những hóa đơn vi phạm điều 14, điều 15, TT 219/2013/TT-BTC.

    Phương án:

    Ø  Đơn vị làm tờ khai bổ sung, điều chỉnh của kỳ phát sinh hóa đơn đó.

    2.      Kiểm tra loại tờ khai thuế GTGT, thời hạn kê khai thuế GTGT

    Hiện nay, tờ khai thuế GTGT có 5 loại: từ 01/GTGT tới 05/GTGT. Việc nhiều doanh nghiệp phải áp dụng tờ khai mẫu này nhưng nộp tờ khai theo mẫu khác là chuyện gặp rất nhiều.

    Ngoài ra, có những đơn vị thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng nhưng lại nộp theo quý và ngược lại

    Do đó, doanh nghiệp cần soát lại toàn bộ mẫu tờ khai để nộp lại tờ khai cho đúng.

     

    3.      Kiểm tra các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT

    Hiện nay, việc kế toán đang bị sai rất nhiều ở các chỉ tiêu sau:

     

    v Chỉ tiêu 43 của tờ khai kỳ sau không bằng chỉ tiêu 22 của tờ khai thuế GTGT chính thức kỳ trước liền kề xuất phát từ các nguyên nhân:

    ·        Lỗi đánh máy, copy nhầm;

    ·        Công ty có điều chỉnh tờ khai, lấy chỉ tiêu 43 trên tờ khai bổ sung để đưa vào chỉ tiêu 22 của kỳ sau

    Phương án:

    Ø  Làm tờ khai bổ sung, điều chỉnh cho đúng;

    Ø  Điền vào chỉ tiêu 37 hoặc 38 của tờ khai kỳ hiện tại nếu do lỗi từ nguyên nhân số 1;

    Ø  Điền vào cả 2 chỉ tiêu 37 và 38 của tờ khai kỳ hiện tại nếu do lỗi từ nguyên nhân số 2.

     

    v Chỉ tiêu 23, 24, 25 bị sai:

    Nguyên tắc:

    ·        Chỉ tiêu 23, 24 là tổng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào và tổng thuế GTGT đầu vào của những hóa đơn dùng riêng cho hoạt động chịu thuế, hoạt động không kê khai không nộp thuế và hoạt động dùng chung cho chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ.

    ·        Chỉ tiêu 25: Thuế GTGT được khấu trừ kỳ này. Chỉ tiêu 25 này thường sẽ nhỏ hơn chỉ tiêu 24, trong những đơn vị có cả 2 hoạt động sản xuất kinh doanh hàng chịu thuế và không chịu thuế phải phân bổ.

     

    Tuy nhiên, rất nhiều kế toán hiện nay vẫn đang kê cả những hóa đơn sau, dẫn tới chỉ tiêu 23, 24 bị phản ánh sai:

    ·        Kê khai hóa đơn bán hàng (hóa đơn trực tiếp)’;

    ·        Kê khai hóa đơn GTGT dùng riêng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng không chịu thuế;

    ·        Hóa đơn có giá thanh toán từ 20trđ trở lên nhưng có chứng từ thanh toán bằng tiền mặt.

    Phương án:

    Ø  Làm tờ khai bổ sung điều chỉnh cho đúng.

     

    4.      Đối chiếu số dư trên tờ khai thuế với báo cáo

    Đối chiếu số dư tài khoản 133 với số dư tại chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT.

    Khi đối chiếu, 1 thực trạng xảy ra là số dư trên sổ với trên tờ khai thường bị lệch nhau do 1 số nguyên nhân:

    ·        Hóa đơn đã hạch toán nhưng chưa kê khai, hóa đơn đã kê khai nhưng chưa hạch toán.

    ·        Hóa đơn kê khai sai tiền/hạch toán sai tiền;

    Giải pháp:

    Ø  Lập bảng giải trình sự chênh lệch;

    Ø  Làm tờ khai bổ sung điều chỉnh hoặc điều chỉnh lại số hạch toán cho đúng.

     

    5.      Nguyên tắc kê khai bổ sung, điều chỉnh

    v Khi hồ sơ khai thuế có sai sót thì đơn vị phải làm tờ khai bổ sung, điều chỉnh. Nhưng trước khi cơ quan thuế có quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.

    v Chỉ điều chỉnh 2 mốc kê khai bổ sung, điều chỉnh mà không điều chỉnh lũy kế các tờ khai ở giữa.

    Ø  Kỳ có sai sót

    Ø  Kỳ phát hiện ra sai sót

    v Khi làm tờ khai bổ sung, điều chỉnh liên quan tới chỉ tiêu [43] – thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau mới được điền vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ phát hiện sai sót.

    v Chỉ tiêu [37], [38] được tính theo công thức = [43] sau điều chỉnh – [43] trước điều chỉnh.

    Ø  Số âm -> điền vào chỉ tiêu [37] – điều chỉnh giảm

    Ø  Số dương -> điền vào chỉ tiêu [38] – điều chỉnh tăng.

     

    III.            Kiểm tra hồ sơ liên quan tới việc ghi nhận doanh thu, chi phí đã đầy đủ hay chưa?

    Các lỗi mà kế toán hay gặp phải bao gồm:

    1.      Đối với việc ghi nhận doanh thu:

    v Ghi nhận sai thời điểm xác định doanh thu tính vào thu nhập chịu thuế

    v Ghi nhận không đầy đủ các khoản doanh thu tính thuế trong kỳ

    v Ghi nhận thừa doanh thu trong kỳ

     

    2.      Đối với việc ghi nhận chi phí:

    v Đối với chi phí khấu hao TSCĐ

    ·        Ghi nhận sai về nguyên giá, thời gian trích khấu hao và giá trị khấu hao trong kỳ

    Ø  Về nguyên giá: Không tập hợp đầy đủ các khoản chi phí phát sinh liên quan tới việc đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sang sử dụng. Ví dụ như: đơn vị có mua xe ô tô nhưng không cộng chi phí đăng ký, đăng kiểm vào nguyên giá, hay mua máy móc có phát sinh những khoản chi phí lắp đặt, vận hành nhưng không đưa vào nguyên giá mà đưa thẳng vào chi phí trong năm.

    Ø  Về thời gian trích khấu hao theo thuế: Kế toán không thực hiện trích khấu hao theo khung khấu hao quy định tại TT45/2013/TT-BTC đối với những tài sản mua là tài sản mới

    Đối với những tài sản mua về là những tài sản đã qua sử dụng, kế toán không tiến hành đánh giá lại thời gian trích khấu hao theo quy định tại TT 45/2013/TT-BTC

    Ø  Về chi phí khấu hao: Theo quy định của luật thuế hiện hành về việc trích khấu hao TSCĐ, giá trị trích khấu hao được tính theo công thức = Nguyên giá/thời gian trích khấu hao theo khung.

     

    v Sai sót liên quan tới khấu hao đối với những công trình trên đất:

    ·        Theo quy định, giá trị khấu hao đối với công trình trên đất chỉ được tính vào chi phí được trừ khi thỏa mãn 2 điều kiện:

    Ø  Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có hợp đồng thuê đất với người có đất;

    Ø  Tài sản cố định đó phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trên sổ sách kế toán của đơn vị.

    ·        Nhưng thực tế hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp có xây dựng xưởng, nhà cửa trên đất đi thuê nhưng không có hợp đồng thuê hoặc hợp đồng thuê đã hết hiệu lực, điều đó dẫn tới toàn bộ chi phí lãi vay bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi quyết toán.

     

    v Đối với chi phí tiền lương, tiền công:

    ·        Hiện nay, sai sót nhiều nhất trong việc ghi nhận chi phí tiền lương, tiền công vào chi phí được trừ bao gồm:

    Ø  Các khoản tiền lương, phụ cấp

    Ø  Các khoản khác không ghi rõ mức hưởng và điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.

    Dẫn tới toàn bộ chi phí lương này không được trừ

     

    v Đối với chi phí nguyên vật liệu

    v Đối với chi phí lãi vay

    v Đối với chi phí trả trước

    v Đối với chi phí khác

    Có thể bạn đang quan tâm:

    1. LỊCH KHAI GIẢNG VÀ LỊCH HỌC TẠI ĐÂY (Dowload)

    2. CẨM NANG NỘI DUNG ĐÀO TẠO TẠI ĐÂY (Dowload)

    3. CẨM NANG TƯ VẤN TUYỂN SINH TẠI ĐÂY (Dowload)

Bài viết liên quan

Đăng ký học tại đây