Cách xây dựng thang bảng lương
Thủ tục đăng ký thang bảng lương, nguyên tắc xây dựng thang bảng lương như thế nào? Hồng Đức xin hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương năm 2018 mới nhất để đóng BHXH theo các văn bản mới nhất hiện nay.Theo Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 và Điều
1 Nghị định 121/2018/NĐ-CP ngày 13/ 9/ 2018 quy định Nguyên tắc xây dựng thang
lương, bảng lương cụ thể như sau:
1. Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết
định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ
thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.
2. Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặc
chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc
hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang lương,
bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh
đòi hỏi.
Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm
khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ,
tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.
3. Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang
lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc
hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực
hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:
a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất
trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu
vùng do Chính phủ quy định;
b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động
qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn
ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;
c) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có
điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất
7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương,
làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
4. Khi xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương phải bảo đảm bình đẳng,
không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình
trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành
lập, gia nhập và hoạt động công đoàn đối với người lao động, đồng thời phải xây
dựng tiêu chuẩn để xếp lương, điều kiện nâng bậc lương.
5. Thang lương, bảng lương phải được định kỳ rà soát để sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp với điều kiện thực tế về đổi mới công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức
lao động, mặt bằng tiền lương trên thị trường lao động và bảo đảm các quy định
của pháp luật lao động.
6. Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải
tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp
và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng
thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất
của doanh nghiệp. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước
làm chủ sở hữu khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương phải
báo cáo chủ sở hữu cho ý kiến trước khi thực hiện; đối với công ty mẹ - Tập
đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công ty hạng đặc biệt đồng thời gửi
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát.
---------------------------------------------------------------------------------------------------
DN dưới 10 lao động miễn gửi Thang bảng lương cho Phòng
LĐTBXH:
“Đối với doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động được miễn thủ tục gửi thang
lương, bảng lương, định mức lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp
huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.”
(Theo Nghị định 121/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 của Chính phủ, có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/11/2018)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Dưới đây Hồng Đức xin hướng dẫn cách xây dựng Thang bảng lương căn cứ theo các
nguyên tắc xây dựng thang bảng lương bên trên, cụ thể như sau:
1. Cách xác định Bậc 1 trên Thang bảng lương:
a, Nếu làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình
thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
|
Vùng |
Mức lương tối thiều vùng |
|
Vùng I |
3.980.000 đồng/tháng |
|
Vùng II |
3.530.000 đồng/tháng |
|
Vùng III |
3.090.000 đồng/tháng |
|
Vùng IV |
2.760.000 đồng/tháng |
Chi tiết xem thêm:Mức lương tối thiểu vùng
mới nhất
VD 1: Công ty Hồng Đức thuộc Vùng 1, thì mức lương tối thiểu (áp dụng cho công
việc hoặc chức danh giản đơn nhất) để ghi vào bậc 1: 3.980.000
----------------------------------------------------------------------------------------------
b) Nếu làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào
tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất
7% so với mức lương tối thiểu vùng.
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu |
|
Vùng I |
3.980.000 + (3.980.000 x 7%) = 4.258.600 |
|
Vùng II |
3.530.000 + (3.530.000 x 7%) = 3.777.100 |
|
Vùng III |
3.090.000 + (3.090.000 x 7%) = 3.306.300 |
|
Vùng IV |
2.760.000 + (2.760.000 x 7%) = 2.953.200 |
VD 2: Cũng theo ví dụ trên, Công ty có nhân viên kế toán (đã qua học nghề), thì
mức lương tối thiểu để ghi vào Bậc 1 là: 3.980.000 + (3.980.000 X 7%) = 4.258.600
----------------------------------------------------------------------------------------------------
c) Nếu làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều
kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so
với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc
trong điều kiện lao động bình thường.
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu |
|
I |
4.258.600 + (4.258.600 x 5%) = 4.471.530 |
|
II |
3.777.100 + (3.777.100 x 5%) = 3.965.955 |
|
III |
3.306.300 + (3.306.300 x 5%) = 3.471.615 |
|
IV |
2.953.200 + (2.953.200 x 5%) = 3.100.860 |
|
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều
kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động
đã qua học nghề, đào tạo nghề |
||
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu |
|
|
I |
4.258.600 + (4.258.600 x 7%) = 4.556.702 |
|
|
II |
3.777.100 + (3.777.100 x 7%)
= 4.041.497 |
|
|
III |
3.306.300 + (3.306.300 x 7%)
= 3.537.741 |
|
|
IV |
2.953.200 + (2.953.200 x 7%)
= 3.159.924 |
|
VD 3: Cũng theo ví dụ trên, Công ty có nhân viên hóa chất
(đã qua học nghề) và làm công việc độc hại, thì mức lương tối thiểu để ghi vào
Bậc 1 là: 4.258.600 + (4.258.600 X 5%) = 4.471.530.
- Nếu làm công việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm thì Bậc 1 phải là: 4.258.600 +
(4.258.600 X 7%) = 4.556.702
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Kết luận:
- Nhân viên hóa chất qua học nghề và làm công việc độc hại thì Mức lương tối
thiểu vùng là: 4.471.530 => Căn cứ ghi vào bậc 1 = 4.471.530 (Tối thiểu phải
mức này). => Hợp đồng lao động tối thiểu phải ghi mức lương cơ bản là:
4.471.530 => Mức lương tháng tối thiểu tham gia BHXH là:
4.471.530 (Nếu có phu cấp thì phải cộng thêm vào, ghi theo mức lương trên
HĐLĐ).
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Chú ý: Kể từ ngày 1/1/2018 Mức tiền lương tháng đóng BHXH
là: Mức tiền lương ghi trong hợp đồng lao động (Không được thấp hơn mức lương tối
thiểu vùng), phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
Chi tiết xem tại đây: Các khoản
lương và phụ cấp lương phải đóng BHXH
----------------------------------------------------------------------------------------------------
2. Khoảng cách giữa các Bậc:
- Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến
khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích
lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.
VD: Hồng Đức có nhân viên Kế toán (ký hợp đồng lao động:
Lương cơ bản là 5.000.000)
-> Bậc 1 là: 5.000.000
-> Bậc 2 phải là: = 5.000.000 + (5.000.000 x 5%) = 5.250.000.
-> Bậc 3 = 5.250.000 + (5.250.000 x 5%).
- Số bậc thì DN tự xây dựng cho phù hợp: Thường sẽ để từ 5 - 7 bậc nhé.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
Ngoài ra các bạn cần lưu ý:
- Những doanh nhgiệp mới thành lập phải nộp hồ sơ thang bảng lương cho phòng
Lao động Thương binh xã hội quận, huyện nơi Doanh nghiệp đóng địa bàn.
- Những DN đang hoạt động khi có sự thay đổi về mức lương phải xây
dựng lại thang bảng lương để nộp nhé.
VD: Kể từ ngày 1/1/2018 theo Nghị định 141/2017/NĐ-CP
thì mức lương tối thiểu vùng đã được điều chỉnh tăng lên. Nên các
bạn nhớ là phải xây dựng và nộp lại cho phòng LĐTBXH nhé (Nếu DN
bạn đang áp dụng mức lương tối thiểu vùng thấp hơn mức lương tối thiểu
vùng 2018)
Dưới đây Kế toán Thiên Ưng xin chia sẻ 1 mẫu thang
bảng lương để các bạn tham khảo.
-----------------------------------------------------------------------------
Tên đơn vị: CÔNG TY ABC
Địa chỉ: Số 9A, Huế
Mã số thuế: 0123456789
HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
-------------
I/- MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU :
Mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng: 3.980.000 đồng/tháng. (Vì vùng
1)
II/- HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
|
CHỨC DANH, |
BẬC LƯƠNG |
||||||
|
I |
II |
III |
IV |
V |
VI |
VII |
|
|
1. Giám đốc: |
|||||||
|
Mức Lương |
6,000,000 |
6,300,000 |
6,615,000 |
6,945,750 |
7,293,038 |
7,657,689 |
8,040,574 |
|
2. Phó giám đốc, Kế toán trưởng: |
|||||||
|
Mức Lương |
5,500,000 |
5,775,000 |
6,063,750 |
6,366,938 |
6,685,284 |
7,019,549 |
7,370,526 |
|
3. Trưởng phòng hành chính, kinh doanh: |
|||||||
|
Mức Lương |
5,000,000 |
5,250,000 |
5,512,500 |
5,788,125 |
6,077,531 |
6,381,408 |
6,700,478 |
|
4. Nhân viên kế toán, kinh doanh, kỹ thuật: |
|||||||
|
Mức Lương |
4,500,000 |
4,725,000 |
4,961,250 |
5,209,313 |
5,469,778 |
5,743,267 |
6,030,430 |
|
5. Nhân viên văn phòng, lao công: |
|||||||
|
Mức Lương |
3,980,000 |
4,179,000 |
4,387,950 |
4,607,348 |
4,837,715 |
5,079,601 |
5,333,581 |
|
|
Huế, ngày 01 tháng 01 năm 2018 |
|
|
Người đại diện pháp luật |
|
|
(Ký tên và đóng dấu) |





