Câu hỏi về chính sách thuế _phần 3

  • 1001
  • Câu hỏi về chính sách thuế _phần 3
  • Câu 1:

    Công ty em là Công ty nuôi trồng thủy sản, bán buôn, bán lẻ hàng nông lâm, thủy sản. Công ty em có nuôi tu hài bố mẹ cho sinh sản để lấy giống và đồng thời mua tu hài giống từ người nông dân về nuôi và bán lại cho người khách chăn nuôi.

     

    Vậy cho em hỏi:

    - Khi em bán tu hài giống thì hóa đơn em xuất thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu %?

    - Khi em bán tu hài thương phẩm do em nuôi lớn từ con giống thì thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?

     

    Trả lời:

    Theo quy định tại điểm 1, 2 mục II phần A thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế:

    “1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

    Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt lát, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác.

    Ví dụ 1: phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt lát các sản phẩm trồng trọt; làm sạch, phơi, sấy khô, ướp muối, ướp đá các sản phẩm thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt khác.

                2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại. Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định.”

     

    Như vậy, hai hoạt động của đơn vị đều là hoạt động không chịu thuế GTGT. Khi xuất hóa đơn, dòng thuế GTGT không ghi và gạch chéo. Nếu có hoạt động buôn bán tu hài thành phẩm thì phải chịu thuế GTGT 5%.

     

     

    Câu 2:

    Câu hỏi: Đơn vị chúng tôi hiện có chức năng kinh doanh

    1. Kinh doanh khách sạn, du lịch

    2. Mua bán, cho thuê ô tô

    3. Vận tải hành khách

     

    Nay công ty có mua 1 xe ô tô 7 chỗ đã qua sử dụng. Bên bán đã xuất hóa đơn GTGT xe nói trên và đơn vị chúng tôi đã tiến hành kê khai thuế GTGT. Tuy nhiên không làm trước bạ sang tên sở hữu công ty với lý do: đơn vị chúng tôi dùng xe trên để vận chuyển, cho khách lưu trú thuê xe hoặc chở khách theo yêu cầu. Đồng thời nếu gặp khách hàng có nhu cầu mua xe trên thì đơn vị bán. Như vậy hiện tại đơn vị xem tài sản trên là hàng hóa vì chưa sở hữu, mục đích bán lại. Tuy nhiên khi cho thuê xe phát sinh doanh thu thì có được xem như TSCĐ không? Và có được khấu hao không?

     

    Trả lời:

    Ô tô cũ mua về đã khai thuế GTGT đầu vào, vì ô tô là tài sản phải đăng ký thuế nên phải sang tên nộp lệ phí trước bạ đợn vị sử dụng vào kinh doanh cho thuê thì ô tô này coi là TSCĐ được tính khấu hao. Ôtô mua về đơn vị kê khai thuế đầu vào nhưng  không làm trước bạ thì khi bán xe này sẽ vướng về thủ tục trước bạ. Vì hoá đơn không phù hợp.

     

    Mua ô tô cũ với mục đích bán lại (kinh doanh mua bán ô tô cũ) nếu việc cho thuê này có phát sinh doanh thu thì doanh thu đó là doanh thu của dịch vụ cho thuê xe ô tô không được xem là TSCĐ, không được trích khấu hao.

     

    Câu 3:

    Theo điểm 8.g điều 10 của thông tư số 28/2011/TT-BTC, việc lập bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào được kê khai theo dạng tổng hợp doanh số bán lẻ, không phải kê khai theo từng hóa đơn. Vậy đối với những hóa đơn mà người mua không có mã số thuế thì doanh nghiệp tổng hợp các hóa đơn này lại và kê khai hàng hóa, dịch vụ bán ra theo “tổng hợp doanh số bán lẻ” có được không? Có giới hạn số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu mới được kê khai là “tổng hợp doanh số bán lẻ” không?

     

    Trả lời:

    Theo quy định tại điểm 8.g. điều 10 thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011:

    “8….

    g) Việc lập các Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra kèm theo Tờ khai thuế hàng tháng gửi cho cơ quan thuế trong một số trường hợp được thực hiện như sau:

    - Đối với hàng hoá, dịch vụ bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như: điện, nước, xăng, dầu, dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ và bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng khác thì được kê khai tổng hợp doanh số bán lẻ, không phải kê khai theo từng hoá đơn.

                - Đối với hàng hoá, dịch vụ mua lẻ, bảng kê tổng hợp được lập theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê chi tiết theo từng hoá đơn.

    - Đối với cơ sở kinh doanh ngân hàng có các đơn vị trực thuộc tại cùng địa phương thì các đơn vị trực thuộc phải lập Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra để lưu tại cơ sở chính. Khi tổng hợp lập Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra, cơ sở chính chỉ tổng hợp theo số tổng hợp trên Bảng kê của các đơn vị phụ thuộc.”

     

    Như vậy đối với hóa đơn mà người mua không có MST được tổng hợp vào bảng kê. Những người mua này phải là cá nhân, nếu là đơn vị, tổ chức thì bắt buộc phải có MST, không có MST là vi phạm về viết hoá đơn không được đưa vào bảng kê. Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải lưu bảng kê chi tiết các hóa đơn. Việc giới hạn số tiền ghi trên hóa đơn theo quy định vẫn phải đảm bảo dưới 20 triệu thanh toán bằng tiền mặt, trên 20 triệu phải thanh toán qua ngân hàng nên phải kê chi tiết vì còn phải theo dõi việc thanh toán qua ngân hàng.

     

    Câu 4:

    Công ty TNHH MTV XK Thủy sản KH

    Công ty sản xuất kinh doanh hải sản xuất khẩu, có môi giới cho khách hàng mua hàng của đơn vị khác và công ty nhận được tiền hoa hồng từ khách hàng nước ngoài. Vậy số tiền này có phải viết hóa đơn không? Nếu phải viết thì thuế suất là bao nhiêu? Doanh thu 511 hay 711

     

    Trả lời:

    Nhận tiền hoa hồng môi giới từ khách hàng nước ngoài viết hóa đơn GTGT kê khai thuế 10% theo quy định của luật thuế GTGT. Doanh thu này liên quan đến hoạt động kinh doanh của đơn vị hạch toán vào thu nhập khác 511.

     

    Câu 5:

    Doanh nghiệp tôi có ký hợp đồng với NTN, doanh nghiệp tôi yêu cầu NTNN kê khai doanh thu phát sinh để DN tôi kê khai thuế TNDN và GTGT theo mẫu 01/NTNN. Doanh nghiệp tôi đã khai và nộp hộ thuế cho NTN từ năm 2003 đến nay. Lúc đầu Cục thuế KH hướng dẫn doanh nghiệp tôi được kê khai thuế GTGT nhưng đến năm 2004 thì cán bộ thuế đến kiểm tra thuế tại DN tôi thì loại bỏ phần thuế GTGT mà DN tôi đã khấu trừ trong năm 2003 vì lý do là trường hợp này DN không được khấu trừ.

     

    Vậy xin được hỏi trường hợp này của DN tôi có được khấu trừ thuế GTGT nộp hộ NTNN không.

     

    Trả lời:

    Theo quy định tại điều 2 mục II phần C thông tư 05/2005/TT-BTC:

    “2. Kê khai, khấu trừ và nộp thuế:

    Trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày thực hiện thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài, Bên Việt Nam lập tờ khai, xác định số thuế GTGT và thuế TNDN Nhà thầu nước ngoài phải nộp (Phụ lục số 02-NTNN ban hành kèm theo Thông tư này) và thực hiện nộp số thuế đã kê khai vào Ngân sách Nhà nước.

    Trường hợp Nhà thầu nước ngoài có các Nhà phụ nước ngoài thì Bên Việt Nam xác định số thuế GTGT, thuế TNDN nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài phải nộp và khấu trừ, nộp hộ Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài.

    Trường hợp, có nhiều Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài tham gia thực hiện Hợp đồng nhà thầu và các nhà thầu có nhu cầu xác định riêng số thuế phải nộp thì Bên Việt Nam đăng ký để được cấp mã số thuế, kê khai, nộp thuế riêng cho từng Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Bên Việt Nam ghi chi tiết số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp của từng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài tại Giấy nộp tiền vào NSNN.

    Số thuế GTGT Bên Việt Nam đã nộp hộ cho các Nhà thầu nước ngoài là số thuế GTGT đầu vào của Bên Việt Nam và được khấu trừ theo qui định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Chứng từ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ của Bên Việt Nam là biên lai nộp thuế giá trị gia tăng hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước có đóng dấu xác nhận của cơ quan Kho bạc nhà nước về số thuế GTGT đã nộp.

    Trường hợp Bên Việt Nam đồng thời ký nhiều hợp đồng nhà thầu thì việc kê khai, nộp thuế hộ cho Nhà thầu nước ngoài được thực hiện riêng rẽ theo từng hợp đồng.

    Trường hợp Bên Việt Nam không kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT, thuế TNDN hộ nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thì sẽ bị truy thu, bị xử phạt theo qui định hiện hành và phải nộp thay nhà thầu nước ngoài.

    Số thuế GTGT, thuế TNDN bị truy thu và phải nộp thay nhà thầu nước ngoài, Bên Việt Nam không được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp và không được tính vào chi phí khi xác định kết quả kinh doanh và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Bên Việt Nam.”

     

    Như vậy nếu doanh nghiệp đã kê khai nộp hộ thuế GTGT cho NTNN và có biên lai hoặc giấy nộp tiền thì số tiền thuế đó được khấu trừ. Nếu đơn vị không kê khai khấu trừ và không nộp tiền thuế thì khi bị kiểm tra phát hiện, sau đó doanh nghiệp kê khai khấu trừ thuế GTGT thì số thuế GTGT này không được kê khai khấu trừ.

     

    Câu 6:

    Công ty tôi chuyên làm môi giới thuê tàu biển vận chuyển hàng hóa. Tháng 1/2011 công ty có ký hợp đồng với công ty A thuê tàu vận chuyển 2000 tấn tinh bột sắn cho công ty B.

    Đến cảng trả hàng công ty A giao thiếu 200 tấn hàng cho công ty B. Mức hao hụt cho phép theo hợp đồng đã ký kết là 20 tấn.

    Hỏi số hàng thiếu 180 tấn này sẽ xử lý như thế nào cho đúng, sẽ làm những thủ tục gì?

     

    Trả lời:

    Số hàng thiếu 180 tấn là do bên A làm thất thoát, yêu cầu công ty A bồi thường, giá có thể do 2 bên thỏa thuận.

     

    Câu 7:

    Đơn vị trung tâm chất lượng nông lâm thủy sản vùng 3:

    Hoạt động chỉnh: thu phí, lệ phí kiểm tra chất lượng an toàn vệ sinh thủy sản theo TT 199/2010 có đăng ký thêm hoạt động dịch vụ kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn nông lâm thủy sản và giảng dạy, tư vấn xây dựng cơ sở kinh doanh đảm bảo an toàn vệ sinh. Kê khai thuế theo phương pháp tính tỷ lệ % trên doanh thu.

     

    Theo TT 28 đơn vị sẽ kê khai thuế GTGT theo mẫu 04/GTGT. Vậy chỉ tiêu nhóm ngành A, nhóm ngành B thì đơn vị sẽ ghi như thế nào, (nhóm ngành A, B là gì?; tra theo văn bản nào sử dụng biểu mẫu nào để khai hàng hóa bán ra?

     

    Trả lời:

    Khi vào mẫu 04/GTGT trong phần mềm hỗ trợ kê khai 3.0 thì nhóm, ngành sẽ cụ thể đơn vị tích vào đó sẽ biết được ngành nghề.

     

    Câu 8

    Đơn vị em là chi nhánh trực thuộc công ty mẹ ngoài Đà Nẵng, hạch toán phụ thuộc. Vậy:

    1. Thông tin ghi trên chứng từ chi phí đầu vào có bắt buộc phải là tên, địa chỉ, MST của trụ sở chính thì mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?

    2. Công ty cố sản xuất nhưng chi nhanh chỉ là cơ sở phân phối. Từ trước, công ty mẹ nộp hoàn toàn thuế GTGT, không phân bổ cho các chi nhánh nộp. Vậy, việc phân bổ nộp thuế GTGT giữa công ty mẹ và chi nhánh phụ thuộc có bắt buộc không ạ? (Theo thông tư mới)

     

    3. Hoa hồng (chiết khấu thanh toán) từ 500.000 Đ trở lên chịu thuế 10%. Trường hợp khách hàng không nhận trực tiếp tiền hoa hồng mà trình Dược Viên – nhân viên ký hợp đồng với công ty nhận hộ. Vậy số tiền chiết khấu thanh toán này có phải chịu thuế lũy tiến cùng với tổng thu nhập mà trình dược viên nhận trong tháng.

     

    Trả lời:

    1. Thông tin ghi trên chứng từ chi phí đầu vào bắt buộc phải là tên, địa chỉ, MST của trụ sở chính thì mới được khấu trừ thuế GTGT đầu.

    2. Nếu là chi phân phối bán sản phẩm của công ty sản xuất thì phải tạm khai thuế GTGT tại chi nhánh.

    3. Tiền hoa hồng trình dược viên nhận mà họ là cán bộ ký hợp đồng lao động với đơn vị thì thu nhập này được cộng chung thu nhập từ tiền lương để tính thuế theo biểu lũy tiến. Cần nói rõ thêm trình Dược Viên – nhân viên nhận hộ thì sau có trả cho các khách hàng không?

     

    Câu 9

    Câu ty tôi mua hàng từ công ty A tại Gia Lai tháng 1/2011, công ty A xuất hóa đơn GTGT (hóa đơn đặt in) với giá trị hàng hóa: 200.000.000 Đ và thuế GTGT: 20.000.000 Đ

    Nhưng trên hóa đơn do công ty A xuất có in tắt dòng chữ “Hóa đơn GTGT” và bên cạnh lại đóng mộc đỏ dòng chữ “Hóa đơn giá trị gia tăng”. Khi làm việc với công ty A, tôi được họ giải thích là họ làm theo hướng dẫn của cơ quan thuế trực tiếp quản lý nên phải đóng mộc để giải trình cho chữ viết tắt “GTGT”. Tôi có yêu cầu họ phải cung cấp văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế, họ trả lời là cơ quan thuế sẽ có văn bản chấp thuận cho việc này. Mẫu hóa đơn đặt in của công ty A đã được đăng ký phát hành với cơ quan thuế. (Công ty A đã fax cho tôi văn bản đăng ký này).

     

    Đến tháng 3/2011, công ty A chính thức trả lời là cơ quan thuế không có văn bản trả lời chính thức dù họ đã gửi văn bản xin hướng dẫn đến cơ quan thuế. Theo như lời công ty A thì cơ quan thuế chỉ trả lời bằng miệng là được áp dụng. Sau đó, công ty A phải hủy toàn bộ số hóa đơn đặt in có doanh chữ ghi tắt “hóa đơn GTGT”, đặt in hóa đơn mới. Những hóa đơn đã phát hành cho công ty tôi trong tháng 1/2011 được lập biên bản bổ và phát hành hóa đơn mới thay thế. Tháng 3/2011, sau khi nhận được hóa đơn thay thế, tôi làm tờ khai điều chỉnh theo mẫu KHBS cho tháng 1 và khai bổ sung thuế đầu vào của hóa đơn phát hành thay thế trong tháng 3/2011. Mặc dù việc khai tăng – giảm không làm thay đổi số thuế phải nộp nhưng vì khai giảm thuế đầu vào, tăng thuế phải nộp trên mẫu KHBS ở tháng 1/2011, chương trình HTKK tự khắc tính phạt số tiền nộp chậm thuế là 20.000.000 x 0,5% x 60 = 600.000 Đ

     

    Nhận thấy lỗi trên có tính khách quan không do công ty tôi gây ra. Tôi phải giải trình như thế nào với cơ quan thuế chủ quản để công ty tôi không phải nộp  số phạt trên đây?

    Mong nhận được sự hướng dẫn và giải đáp.

     

    Trả lời:

    Theo quy định thì khai giảm thuế đầu vào và như vậy sẽ tăng số thuế phải nộp. Chương trình máy tính tính phạt sẽ tính cụ thể số tiền đơn vị bị phạtểnTường hợp của Đơn vị có thể do nguyên nhân khách quan, đơn vị có công văn gửi cơ quan thuế xử lý cho phép được miễn phạt.

     

    Câu 10

    1) Theo thông tư 18/2011/TT-BTC (10/2/2011) có ghi:

    Đơn vị sự nghiệp có phát sinh HĐKD HHDV thuộc đối tượng chịu thuế TNDN, nếu hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác đinh được chi phí, thu nhập của HĐKD thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán HHDV.

     

    Xin chị vui lòng giải thích rõ: không hạch toán và xác định được chi phí là như thế nào?

     

    Vậy đơn vị em là đơn vị sự nghiệp có thu, có phát sinh hoạt động kinh doanh dịch vụ, chỉ xác định được chi phí khấu hao và chi tiền nước sinh hoạt.

    Hiện đơn vị em đang kê khai nộp thuế TNDN theo thông tư 130/2008 (thuế suất 25%)

     

    Như vậy, bên em có đủ điều kiện để kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % không?

    Và nếu được, bên em có cần làm công văn gửi cục thuế không hay còn cần làm những thủ tục gì khác.

     

    2) Công ty tư nhân

    Năm 2011, doanh nghiệp chúng tôi có rà soát lại chứng từ, sổ sách kê toán thì phát hiện có sai sót, nhầm lẫn làm cho báo cáo tài chính năm 2008, 2009 bị sai lệch, kéo theo tờ khai thuế TNDN quyết toán năm 2008, 2009 bị sai. Theo tinh thần của thông tư thì tờ khai thuế GTGT, thuế TNDN bị sai sót, nhầm lẫn được khai bổ sung, điều chỉnh. Vậy xin cô Lan Anh cho biết là doanh nghiệp chúng tôi có được thay thế lại Báo cáo tài chính năm 2008, 2009 không? Vì do sổ sách kế toán bị sai dẫn đến quyết toán thuế TNDN bị sai.

     

    Trả lời:

    1) Đơn vị bạn là đơn vị sự nghiệp có phát sinh doanh thu, phần thu nhập này xác định được vì phải xuất hóa đơn, về chi phí cho đơn vị sự nghiệp có thể 1 số tài sản sử dụng chung cho hoạt động dịch vụ thu tiền, hoạt động không thu tiền, nhà đất (có thể được cơ quan nhà nước cấp, không tính khấu hao) vì vậy khó xác định chi phí. Để được áp dụng thu thuế TNDN theo tỷ lệ, đơn vị cần có công văn gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được áp dụng hình thức thu này.

     

    2) Việc nộp bổ sung báo cáo tài chính năm 2008, 2009, doanh nghiệp có thể làm được, đồng thời có văn bản giải trình lý do bổ sung:

    Về tờ khai thuế TNDN đơn vị cũng phải kê khai bổ sung điều chỉnh nếu cơ quan thuế chưa tiến hành kiểm tra quyết toán thuế. Đơn vị nộp tờ khai bổ sung bất cứ thời gian nào. Nếu có số thuế TNDN phải nộp tăng thêm thì nộp ngay và tính phạt chậm nộp tiền thuế tính từ ngày 1/4 năm quyết toán đến ngày nộp tờ khai điều chỉnh.
    Theo VTCA

Đăng ký học tại đây